Quyết định · UBND
Quyết định 32/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/10/2012
- Ngày có hiệu lực
- 04/11/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 33/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (13/04/2012)
- 11/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (26/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các Hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Hội Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hội Điều 4. Tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội. Điều 6. Điều kiện thành lập hội Điều 7. Trình tự, thủ tục thành lập hội Điều 8. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên hội Điều 9. Giải thể hội Điều 10. Hội viên Điều 11. Cơ cấu tổ chức của hội Điều 12. Đại hội của hội Điều 13. Người đứng đầu hội Điều 14. Nhân sự làm công tác hội tại hội Điều 15. Thành lập pháp nhân trực thuộc hội Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của hội Điều 17. Trách nhiệm của hội trong tổ chức đại hội Điều 18. Quản lý hội thành viên Điều 19. Lập và lưu trữ hồ sơ Điều 20. Chế độ thông tin báo cáo Điều 21. Quản lý tài chính, tài sản Điều 22. Về quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ Điều 23. Nội dung, nguyên tắc hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm của Nhà nước giao Điều 24. Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước Điều 25. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhận hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước. Điều 26. Hội có tính chất đặc thù Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của Hội có tính chất đặc thù Điều 28. Chính sách nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù Điều 29. Trách nhiệm của Thủ trưởng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Điều 31. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 32. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính Điều 33. Trách nhiệm của Giám đốc Công an tỉnh Điều 34. Khen thưởng Điều 35. Xử lý vi phạm Điều 36. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ hội Điều 37. Trách nhiệm triển khai thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.