Quyết định · UBND
Quyết định 32/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 26/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (21/02/2017)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 67/2011/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (12/12/2011)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 828/QĐ-UB ngày 17/2/1996 của UBND tỉnh quy định việc quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào làm kinh tế, nhân đạo, du lịch, thăm thân đi lại trên địa bàn tỉnh. Các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây không còn phù hợp với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nội dung của hoạt động đối ngoại Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH Điều 4. Các nội dung, hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh trình xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Ngoại giao) xem xét, quyết định Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động đối ngoại của địa phương Chương III — TRÌNH TỰ, TIIỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 6. Xây dựng, trình duyệt và thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm Điều 7. Thủ tục xét duyệt và quản lý đoàn đi công tác nước ngoài Điều 8. Tổ chức đón tiếp, làm việc và quản lý đoàn vào Điều 9. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 10. Hoại động đối ngoại liên quan đến công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động kinh tế đối ngoại Điều 12. Công tác văn hóa đối ngoại Điều 13. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài Điều 14. Quy trình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 15. Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế Điều 16. Tặng huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác trong hoạt động đối ngoại. Điều 17. Công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại Điều 18. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại và các hoạt động đối ngoại khác Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và các huyện, thành phố Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 22. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.