Quyết định · UBND

Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/08/2013
Ngày có hiệu lực
26/08/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 828/QĐ-UB ngày 17/2/1996 của UBND tỉnh quy định việc quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào làm kinh tế, nhân đạo, du lịch, thăm thân đi lại trên địa bàn tỉnh. Các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây không còn phù hợp với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nội dung của hoạt động đối ngoại
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại
Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH
  Điều 4. Các nội dung, hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh trình xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Ngoại giao) xem xét, quyết định
  Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động đối ngoại của địa phương
Chương III — TRÌNH TỰ, TIIỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
  Điều 6. Xây dựng, trình duyệt và thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm
  Điều 7. Thủ tục xét duyệt và quản lý đoàn đi công tác nước ngoài
  Điều 8. Tổ chức đón tiếp, làm việc và quản lý đoàn vào
  Điều 9. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 10. Hoại động đối ngoại liên quan đến công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia
  Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động kinh tế đối ngoại
  Điều 12. Công tác văn hóa đối ngoại
  Điều 13. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 14. Quy trình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
  Điều 15. Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế
  Điều 16. Tặng huân chương, huy chương hoặc danh hiệu khác trong hoạt động đối ngoại.
  Điều 17. Công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại
  Điều 18. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại và các hoạt động đối ngoại khác
  Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và các huyện, thành phố
  Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 22. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.