Văn bản
Văn bản 328-DN/DT
Về việc ban hành quy chế trường dạy nghề Nhà nước
- Tình trạng
- Ngưng hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/11/1984
- Ngày có hiệu lực
- 19/11/1984
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (56 điều)
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế trường dạy nghề Nhà nước. Điều 2. - Các đồng chí Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ truởng (có quản lý trường dạy nghề Nhà nước), các đồng chí Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. - Trường dạy nghề Nhà nước là đơn vị cơ sở của ngành dậy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường dạy nghề Nhà nước hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. - Trường dạy nghề Nhà nước có nhiệm vụ: Điều 3. - Quá trình giáo dục giảng dạy nhất thiết phải kết hợp học lý thuyết với thực hành, giáo dục với lao động sản xuất theo ngành nghề, gắn liền nhà trường với cơ sở sản xuất, với gia đình và xã hội. Phải kết hợp thực tập tay nghề với sản xuất ra của cải vật chất bằng nhiều hình thức linh hoạt. Điều 4. - Điều 5. - Việc thành lập, giải thể hoặc sắp xếp lại trường dạy nghề Nhà nước do thủ trưởng các Bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề xét, quyết định với sự thoả thuận của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. Điều 6. - Trường dạy nghề Nhà nước có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu. Điều 7. - Trường dạy nghề Nhà nước phải có đủ máy móc thiết bị phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, có đủ cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định của Tổng cục Dạy nghề. Điều 8. - Trường dạy nghề Nhà nước có quy mô từ 300 học sinh trở lên. Thời gian đào tạo mỗi khoá từ 12 đến 36 tháng, tuỳ theo ngành nghề và trình độ văn hoá của học sinh khi vào trường. Điều 9. - Việc giáo dục, giảng dạy phải tiến hành theo kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học do Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề ban hành hoặc uỷ nhiệm cho thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ban hành. Điều 10. - Các môn học lý thuyết bao gồm văn hoá, xã hội, kỹ thuật cơ sở và lý thuyết nghề. Điều 11. - Dạy thực hành là yêu cầu cơ bản bảo đảm chất lượng tay nghề cho học sinh và bao gồm: Điều 12. - Năm học chia làm 2 học kỳ, khai giảng 15 tháng 9 hàng năm. Nghỉ hè và các ngày lễ khác theo quy định chung của Nhà nước. Điều 13. - Học sinh được tổ chức thành đơn vị lớp theo nghề và khoá học. Mỗi lớp có từ 25 đến 30 học sinh, khi học thực hành lớp được chia thành tổ. Điều 14. - Trong thời gian học lý thuyết tính bằng tiết, mỗi tiết 45 phút, học thực hành tính bằng giờ. Số giờ thực hành trong mỗi ngày không quá số giờ quy định cho công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ đang sản xuất cùng nghề. Điều 15. - Kết quả học lý thuyết và thực hành của học sinh được đánh giá theo thang điểm 10. Điều 16. - Khoá học từ 2 năm trở lên, cuối mỗi năm học trường tổ chức xét duyệt học sinh lên lớp. Điều 17. - Học sinh trường dạy nghề Nhà nước khi tốt nghiệp được nhận bằng do hiệu trưởng cấp sau khi được cơ quan quản lý trường trực tiếp xét duyệt. Cấp bậc thợ ghi trong bằng tốt nghiệp của học sinh có giá trị pháp lý đối với tất cả các cơ quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường... Điều 18. - Bằng tốt nghiệp loại ưu được cấp cho học sinh trong quá trình học tập có 75% số điểm kết thúc các môn học trong kế hoạch giảng dạy đạt điểm giỏi, số môn học còn lại điểm khá, tư cách đạo đức xếp loại tốt, các môn thi lý thuyết và tay nghề khi tốt nghiệp đạt điểm giỏi. Điều 19. - Trường dạy nghề Nhà nước cần phải có cơ sở vật chất cần thiết cho giáo dục và giảng dạy sau đây: Điều 20. - Việc xây dựng ký túc xá, nhà ăn, các cơ sở văn hoá, đời sống, việc cung cấp và lắp đặt trang thiết bị cho học tập sản xuất và các tài sản khác do cơ quan trực tiếp quản lý trường lập kế hoạch theo quy định của Nhà nước và của Tổng cục Dạy nghề. Điều 21. - Việc cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị... cho yêu cầu học tập và sản xuất do kế hoạch Nhà nước, xí nghiệp và các cơ quan có nhu cầu về đào tạo cung cấp theo quy định chung của Nhà nước. Điều 22. - Trường dạy nghề Nhà nước tuyển các công nhân Việt Nam có độ tuổi từ 15 đến 25, có giấy chứng nhận học hết phổ thông cơ sở, phổ thông trung học hoặc tương đương, có sức khoẻ, giới tính thích hợp với từng nghề theo quy định của Danh mục nghề đào tạo. Việc tuyển sinh theo quy chế của Tổng cục Dạy nghề. Điều 23. - Học sinh được cấp thẻ học sinh, sổ ghi kết quả học tập, theo mẫu của Tổng cục Dạy nghề. Điều 24. - Học sinh có quyền lợi: Điều 25. - Học sinh có nhiệm vụ: Điều 26. - Những học sinh không hoàn thành nhiệm vụ học tập, vi phạm nội quy kỷ luật của nhà truờng thì bị thi hành kỷ luật, kể cả kỷ luật đuổi học. Việc khen thưởng và kỷ luật học sinh thực hiện theo quy định của Tổng cục Dạy nghề. Điều 27. - Học sinh không phải qua thời gian tập sự. Thời gian thâm niên lao động của học sinh tuyển ngoài xã hội được tính kể từ ngày tiếp nhận vào biên chế Nhà nước. Điều 28. - Học sinh tốt nghiệp loại ưu được ưu tiên phân công công tác theo nguyện vọng và trong kế hoạch Nhà nước, được xem xét để chuyển sang học ở các trường sư phạm kỹ thuật hay thi vào các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật cùng ngành nghề. Điều 29. - Học sinh không đạt kết quả kỳ thi tốt nghiệp vẫn được phân công nhưng tiền lương phải giảm một bậc so với bậc đào tạo, sau thời gian sản xuất một năm được giám đốc đề nghị thì hiệu trưởng cấp bằng tôt nghiệp. Điều 30. - Các công dân nước ngoài được gửi đến học tập ở các trường dạy nghề Nhà nước phải học tiếng Việt đủ để học tập chuyên môn, phải thực hiện mọi nhệm vụ và hưởng các quyền lợi như học sinh Việt Nam. Nếu Hiệp định, Nghị thư có các điều khác với nội dung các điều trong Quy chế này thì áp dụng theo các điểm đã ký kết giữa hai Chính phủ. Điều 31. - Giáo viên trường dạy nghề Nhà nước gồm giáo viên thực hành; giáo viên lý thuyết; giáo viên giáo dục; giáo viên chính trị; giáo viên quân sự; giáo viên thể dục thể thao. Giáo viên có nhiệm vụ chung: Điều 32. - Giáo viên có quyền: Điều 33. - Giáo viên thực hành có nhiệm vụ cụ thể: Điều 34. - Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên lý thuyết: Điều 35. - Nhiệm vụ cụ thế của giáo viên giáo dục: Điều 36. - Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên chính trị: Điều 37. - Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên quân sự: Điều 38. - Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên thể dục thể thao: Điều 39. - Hiệu trưởng: Điều 40. - Hiệu trưởng có nhiệm vụ: Điều 41. - Hiệu trưởng có quyền hạn: Điều 42. - Hiệu phó là người giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng mặt công tác cụ thể. Phó hiệu trưởng do hiệu trưởng đề nghị thủ trưởng các bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương quyết định. Điều 43. - Các phòng chức năng chịu trách nhiệm giúp hiệu trưởng một số công tác của nhà trường, tuỳ theo quy mô, nghề đào tạo và đặc điểm cuả từng trường thành lập các phòng sau đây: Điều 44. - Các giáo viên lý thuyết kỹ thuật cơ sở, giáo viên quân sự, giáo viên thể dục thể thao, giáo viên giáo dục tổ chức thành tổ môn trên cơ sở những người cùng giảng dạy một môn học. Mỗi tổ môn phải có ít nhất là ba người, trường hợp số giáo viên của môn học không đủ số thì có thể ghép với giáo viên môn học khác có nôị dung và phương pháp giảng dạy gần nhau. Điều 45. - Giáo viên thực hành, giáo viên lý thuyết chuyên môn của nghề đào tạo được tổ chức thành ban nghề. Mỗi ban nghề có ít nhất là 5 người, nếu không đủ số thì ghép với ban nghề khác có chuyên môn gần nhau. Điều 46. - Mỗi ban nghề có một trưởng ban và một phó ban điều khiển, trưởng ban nghề do hiệu trưởng đề nghị chọn trong số giáo viên tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học có chuyên môn phù hợp với nghề đào tạo, và cơ quan trực tiếp quản lý trường quyết định. Điều 47. - Giáo viên chủ nhiệm: Điều 49. - Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường dạy nghề có nhiệm vụ lãnh đạo các tổ chức trong trường thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, thi hành các chỉ thị, nghị quyết của các cấp bộ Đảng và các cơ quan Nhà nước nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của trường và xây dựng trường thành một đoàn thể đoàn kết nhất trí vững mạnh. Điều 50. - Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Công đoàn có nhiệm vụ giáo dục, động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, rèn luyện, học tập, sản xuất, tổ chức đời sống và xây dựng trường sở vững mạnh. Điều 51. - Để bảo đảm kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh, hiệu trưởng có thể tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh để thông báo kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, động viên cha mẹ học sinh tham gia quản lý giáo dục học sinh ngoài giờ, tham gia xây dựng trường sở, vv... Điều 52. - Nhà xưởng, trạm trại, ruộng vườn, súc vật, trang thiết bị dụng cụ, vật tư phục vụ công tác giáo dục, giảng dạy, sản xuất là tài sản của Nhà nước. Toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh có nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ, sử dụng theo đúng chế độ quy định. Những người vi phạm các quy định bảo vệ tài sản trong trường đều phải xử lý theo pháp luật. Điều 53. - Ngân sách nhà trường gồm: Điều 54. - Quy chế này áp dung thống nhất cho tất cả các trường dạy nghề Nhà nước và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 55. - Vụ trưởng Vụ Dạy nghề và bồi dưỡng nghề có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, các tổ chức phụ trách dạy nghề và hiệu trưởng các trường dạy nghề Nhà nước thực hiện quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.