Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND

Về việc Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2011 - 2016

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/08/2011
Ngày có hiệu lực
28/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (62 điều)

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (có Quy chế cụ thể kèm theo).
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến đóng góp của các đại biểu HĐND tỉnh để hoàn chỉnh và ban hành Quy chế.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.
Điều 1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế XHCN, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
Điều 3. Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, UBND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh thực hiện Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Quy chế hoạt động của HĐND được ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ- UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI, các quy định khác của pháp luật và những quy định cụ thể của Quy chế này.
Điều 4.
Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo; trong lĩnh vực thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính theo quy định từ Điều 11 đến Điều 17 của Chương II của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và theo các quy định khác của pháp luật.
Điều 6.
Điều 7. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 8. Trong việc chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 9. Trong việc tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 10. Trong việc đôn đốc, kiểm tra và giám sát UBND cùng cấp, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 11. Trong việc điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 12. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 13. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Điều 14. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn trong các vấn đề sau:
Điều 15. Thường trực HĐND tỉnh mỗi tháng họp ít nhất 01 lần để kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ của mình, việc thực hiện nghị quyết của HĐND, các quyết định của Thường trực HĐND tỉnh, nghe phản ảnh các ý kiến, kiến nghị của cử tri và đề ra nhiệm vụ công tác tháng sau.
Điều 16. Nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh
Điều 17.
Điều 18. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 19. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 20. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Pháp chế của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 21. Ngoài nhiệm vụ chung của các Ban HĐND tỉnh tại Điều 16 và 17 nêu trên tại Quy định này, Ban Dân tộc của HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 22.
Điều 23.
Điều 24. Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ tham gia quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 (từ Điều 11 đến Điều 17), các quy định khác của pháp luật và theo quy định cụ thể của Quy chế này.
Điều 25.
Điều 26. Trong kỳ họp HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 27.
Điều 28.
Điều 29.
Điều 30.
Điều 31.
Điều 32.
Điều 33.
Điều 34.
Điều 35. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Tổ đại biểu HĐND phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN, Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố tổ chức để các đại biểu HĐND tỉnh báo cáo kết quả kỳ họp với cử tri ở đơn vị bầu cử; phổ biến nghị quyết của HĐND, vận động nhân dân cùng thực hiện nghị quyết đã ban hành và báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri.
Chương III — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 36.
  Điều 37.
  Điều 38. Thời gian, nội dung, chương trình phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh: Thực hiện theo Quy định tại Điều 49 và 51 của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Nghị quyết số 753/2005/NQ- UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI, hướng dẫn của các cơ quan thuộc Quốc hội.
  Điều 39. Thư ký kỳ họp của mỗi khóa HĐND có nhiệm vụ:
  Điều 40. HĐND tỉnh xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
  Điều 41.
Chương IV — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND VÀ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH
  Điều 42. Hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh thực hiện theo quy định từ Điều 57 đến Điều 81 của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, các văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và theo quy định khác của pháp luật.
  Điều 43.
  Điều 44. Trong hoạt động giám sát, kiểm tra, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm, quyền hạn sau:
  Điều 45.
Chương V — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN HĐND TỈNH VỚI UBND TỈNH; UBMTTQVN TỈNH VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN; ĐOÀN ĐBQH TỈNH; CÁC BAN CỦA HĐND; TỔ ĐẠI BIỂU, ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH VÀ VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐBQH & HĐND TỈNH
  Điều 46. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh với UBND tỉnh
  Điều 47. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên
  Điều 48. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh
  Điều 49. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với các Ban HĐND tỉnh
  Điều 50. Trong việc giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
  Điều 51. Mối quan hệ giữa Thường trực HĐND tỉnh với Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh.
  Điều 52. Mối quan hệ giữa các Ban của HĐND tỉnh với Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh.
Chương VI — NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
  Điều 53.
  Điều 54. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ sau:
  Điều 55. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp Giấy chứng nhận đại biểu HĐND do Chủ tịch HĐND tỉnh ký chứng thực. Giấy chứng nhận được sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu.
  Điều 56. Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và các quy định khác của pháp luật.
  Điều 57.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBMT tỉnh và các đoàn thể, các tổ chức, các đơn vị có liên quan; Thường trực HĐND, UBND các cấp trong toàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
  Điều 59. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Những nội dung không nêu cụ thể trong quy chế này thì thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI và các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hiện hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.