Quyết định · UBND
Quyết định 33/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 36/2016/NQ-HĐND — Về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch ĐTPT thuộc NSNN năm 2016 do tỉnh quản lý và phân bổ (đợt 2) (22/02/2016)
- 29/2015/QĐ-UBND — Về việc đính chính Quy định kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (19/03/2015)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 15/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (06/08/2021)
- 21/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Khoản 3, Điều 8 Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh (16/09/2019)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quỹ đất do Nhà nước quản lý gồm Chương II — QUẢN LÝ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ Điều 4. Quản lý đất công cộng, đất công ích và đất chưa sử dụng Điều 5. Quản lý đất bãi bồi ven sông; đất có mặt nước nội địa. Điều 6. Quản lý đất đã thu hồi Chương III — KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ Điều 7. Nguyên tắc khai thác và sử dụng đất do Nhà nước quản lý Điều 8. Xử lý các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất Điều 9. Khai thác quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn Điều 10. Khai thác quỹ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông Điều 11. Khai thác quỹ đất thu hồi Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Trách nhiệm kiểm tra đất do Nhà nước quản lý Điều 13. Xử lý vi phạm đất do Nhà nước quản lý Điều 14. Quản lý đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm Điều 15. Xử lý tình trạng đất do Nhà nước quản lý đã bị lấn, chiếm Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.