Quyết định · UBND
Quyết định 335/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2011
- Hết hiệu lực
- 15/09/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2006/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy chế thành lập, di chuyển, nâng cấp, hạ cấp, giải thể trạm khí tượng thủy văn (17/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 24/CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn (19/03/1997)
- Không số — Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn (31/08/1994)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khí tượng thuỷ văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG Điều 4. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Điều 6. Trình tự cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép Điều 7. Cấp lại giấy phép Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Chương IV — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 12. Công tác thanh tra, kiểm tra Điều 13. Chế độ báo cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Chế độ khen thưởng Điều 15. Xử lý vi phạm Điều 16. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.