Quyết định · UBND
Quyết định 34/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2007
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2007
- Hết hiệu lực
- 08/04/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/03/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (05/06/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 41/2007/NĐ-CP — Về xây dựng ngầm đô thị (22/03/2007)
- 02/2007/TT-BXD — Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ (14/02/2007)
- 112/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (29/09/2006)
- 16/2006/NĐ-CP — Quy định về việc khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia (25/01/2006)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; Điều 1. Mục đích, yêu cầu, phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng Điều 3. Trường hợp cấp GPXD tạm và vùng cấm xây dựng Điều 4. Quản lý xây dựng các công trình được miễn GPXD Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp GPXD Điều 7. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi xin cấp GPXD Điều 8. Nhà ở đô thị Điều 9. Nhà ở nông thôn gồm có Điều 10. Công trình dân dụng, công nghiệp không phải nhà ở gồm Điều 11. Công trình tôn giáo Điều 12. Công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 13. Công trình tượng đài và tranh hoành tráng Điều 14. Công trình cửa hàng xăng dầu Điều 15. Công trình ngầm đô thị Điều 16. Thành phần hồ sơ xin cấp GPXD tạm Điều 17. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế khi cấp giấy phép xây dựng Điều 18. Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin cấp GPXD Điều 19. Trách nhiệm cơ quan quản lý xây dựng các cấp Điều 20. Thẩm tra hồ sơ, quyết định cấp GPXD Điều 21. Thời hạn cấp GPXD Điều 22. Thu lệ phí, phí xây dựng Điều 23. Gia hạn GPXD Điều 24. Thay đổi thiết kế đã được duyệt theo GPXD Điều 25. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện GPXD Điều 26. Giải quyết các khiếu nại Điều 27. Kiểm tra hoàn công công trình Điều 28. Lưu trữ hồ sơ xin cấp GPXD và hồ sơ hoàn công Điều 29. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Điều 30. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Điều 31. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng Phụ lục — SỐ 01 Phụ lục — SỐ 02
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.