Quyết định · UBND
Quyết định 34/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ của UBND các cấp và các ngành thuộc tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác văn thư, lưu trữ của UBND các cấp và các ngành thuộc tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Chính sách của nhà nước về văn thư, lưu trữ
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc quản lý văn bản đến, văn bản đi
Điều 6. Nguyên tắc quản lý lưu trữ
Điều 7. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Điều 8. Hình thức văn bản hành chính
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 12. Đánh máy, nhân bản
Điều 13. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 14. Ký văn bản
Điều 15. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Mục 3 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 20. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng của văn bản
Điều 21. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 22. Đăng ký văn bản đi
Điều 23. Chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 24. Lưu văn bản đi
Mục 4 — LẬP HỒ SƠ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 25. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 26. Mở hồ sơ
Điều 27. Cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ
Điều 28. Hoàn thiện hồ sơ
Điều 29. Yêu cầu đối với việc lập hồ sơ
Điều 30. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 31. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Mục 5 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CƠ QUAN
Điều 32. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 33. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
Điều 34. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan
Điều 35. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan (Lưu trữ hiện hành)
Điều 36. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 37. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 38. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 39. Chỉnh lý tài liệu
Điều 40. Xác định giá trị tài liệu
Điều 41. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Mục 2 — BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ,
Điều 42. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 43. Quản lý tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 44. Thống kê nhà nước về lưu trữ
Điều 45. Hủy tài liệu hết giá trị
Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 46. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan
Điều 47. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 48. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 49. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Điều 50. Mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.