Văn bản · VPQH
Văn bản 34/VBHN-VPQH
Luật Lưu trữ
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 13/03/2026
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (65 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan
Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ
Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam
Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu
Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải
Chương III — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
Điều 14. Xác định giá trị tài liệu
Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ
Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của
Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp
Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng
Điều 22. Lưu trữ dự phòng
Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 24. Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử
Điều 25. Tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc
Mục 2 — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU GIẤY
Điều 27. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu giấy và tài liệu trên
Điều 28. Thu nộp tài liệu giấy
Điều 29. Tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số
Điều 30. Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác
Mục 3 — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
Điều 31. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử
Điều 32. Tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 33. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số
Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ
Điều 35. Kho lưu trữ số
Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu
Điều 37. Lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử khác
Chương IV — TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Mục 1 — TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
Điều 38. Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
Mục 2 — PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 40. Tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị
Điều 41. Hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
Điều 42. Công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ
Điều 43. Công bố tài liệu lưu trữ
Điều 44. Triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ và biên soạn, xuất bản,
Điều 45. Lồng ghép trong hoạt động của cơ sở giáo dục
Điều 46. Các hình thức khác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
Chương V — LƯU TRỮ TƯ
Điều 47. Quản lý lưu trữ tư
Điều 48. Chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư
Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư
Điều 50. Ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử
Điều 51. Tặng cho Nhà nước tài liệu lưu trữ tư
Điều 52. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt
Chương VI — HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ
Điều 53. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ
Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRỮ
Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ
Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ
Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân
Điều 60. Kinh phí bảo đảm lưu trữ
Điều 61. Người làm lưu trữ
Điều 62. Hợp tác quốc tế về lưu trữ
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6
Điều 63. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
Điều 64. Hiệu lực thi hành
Điều 65. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.