Quyết định · UB
Quyết định 340/2002/QĐ-UB
Về việc phân cấp quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2002
- Hết hiệu lực
- 22/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/2002/NQ-HĐND — Về việc Ban hành một số cơ chế, chính sách thực hiện các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2005 (02/07/2002)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (6 điều)
Điều 1. Các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trong phạm vi chính sách này gồm có: Điều 2. Các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn khi được xây dựng xong, phải được bàn giao cho UBND xã tiếp nhận và quản lý theo địa bàn (đối với công trình điện nông thôn sẽ có qui định cụ thể riêng). Khi bàn giao công trình, chủ đầu tư phải bàn giao cho UBND xã hồ sơ thiết kế, dự toán và Quyết định phê duyệt quyết toán cồng trình của cấp có thẩm quyền. Mỗi công trình đều được UBND xã giao cho một tổ chức cụ thể chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa, cụ thể như sau: Điều 3. Các đơn vị, tổ chức sau khi tiếp nhận các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, phải có kế hoạch bảo quản, sử dụng và sửa chữa thường xuyên. Khi cần sửa chữa công trình, phải báo cáo UBND xã huy động lao động công ích và sự đóng góp tự nguyện của nhân dân địa phương để thực hiện; nếu bị thiên tai hoặc hư hỏng lớn, UBND xã đề nghị UBND huyện xin hỗ trợ một phần kinh phí khắc phục. Điều 4. Đối với công trình thủy lợi, nước sinh hoạt, căn cứ điều kiện cụ thể và ý kiến của nhân dân, UBND xã, tổ chức các HTX hoặc Ban quản lý thủy lợi và nước sinh hoạt (có thể là Tổ quản lý). Tổ chức quản lý có trách nhiệm xây dựng qui chế sử dụng, khai thác, sửa chữa, bảo vệ công trình đảm bảo dân chủ, công khai đến mọi người dân và được UBND xã phê chuẩn. Điều 5. Để có kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi và nước sinh hoạt thuộc thôn, bản, xã; các HTX hoặc Ban quản lý thủy lợi và nước sinh hoạt (có thể là Tổ quản lý) phải bàn bạc và thỏa thuận với các hộ được hưởng thụ từ công trình về mức đóng góp hàng tháng hoặc theo từng vụ cho phù hợp, sau đó báo cáo UBND xã để theo dõi và quản lý theo qui định. Điều 6. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Các ngành chức năng thuộc huyện, thị xã và tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong tỉnh thực hiện quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.