Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 341/HĐBT
Ban hành Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/1992
- Ngày có hiệu lực
- 22/09/1992
- Hết hiệu lực
- 06/08/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 46-CP — Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế (06/08/1996)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 10-BYT/CT — Về việc tăng cường công tác thanh tra việc sinh thực phẩm (11/12/1992)
- 10-BYT/CT — Về việc tăng cường công tác thanh tra việc sinh thực phẩm (11/12/1992)
- 1052/BYT-QĐ — Quy định các hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế (25/10/1992)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định trong nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./. Điều 1. Vi phạm các quy định về vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống, rượu và thuốc hút. Điều 2. Vi phạm các quy định vệ sinh về nước: Điều 3. Vi phạm các quy định về vệ sinh trong lao động: Điều 4. Vi phạm các quy định về vệ sinh trong xây dựng: Điều 5. Vi phạm các quy định khác về vệ sinh: Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép hành nghề: Điều 7. Vi phạm các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế: Điều 8. Vi phạm các quy định khác về khám bệnh, chữa bệnh: Điều 9. Vi phạm các quy định về điều kiện hành nghề dược: Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và sản xuất thuốc: Điều 11. Vi phạm các quy định về bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc: Điều 12. Vi phạm các quy định về lưu thông, xuất nhập khẩu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc: Điều 13. Vi phạm các quy định về thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc gây ức chế hoặc hưng phấn tinh thần, thuốc phóng xạ: Điều 14. Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc và nhãn thuốc: Điều 15. Hành vi sản xuất, buôn bán thuốc giả: Điều 16. Thẩm quyền quyết định xử phạt: Điều 17. Cảnh cáo: Điều 18. Thủ tục, biện pháp phạt tiền: Điều 19. Tước quyền sử dụng giấy phép và thu hồi giấy phép. Điều 20. Thủ tục áp dụng những biện pháp hành chính khác: Điều 21. Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt: Điều 22. Việc khen thưởng đối với người có thành tích trong việc phát hiện các vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và người thi hành công vụ có thành tích phải theo đúng quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính. Điều 23. Nghị định này áp dụng cho cả các đối tượng là tổ chức người nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư của người nước ngoài tại Việt Nam. Điều 24. Chỉ những tổ chức và người có thẩm quyền quy định trong Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định này mới được xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Điều 25. Tổ chức và công dân có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mọi công dân tố cáo các hành vi lạm quyền hoặc trái luật khác của cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế đến cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức và người quyết định xử phạt hoặc Viện Kiểm sát nhân dân. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét giải quyết và trả lời trong thời hạn 15 ngày; nếu là trường hợp phức tạp thì việc giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, tố cáo./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.