Quyết định · UBND

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND

về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3 do Uỷ ban nhân dân Quận 3 ban hành

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/06/2006
Ngày có hiệu lực
28/06/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Nay ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3.
Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3, các thành viên Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường quận 3 có trách nhiệm thi hành Quyết định này..
Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo:
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Ban Chỉ đạo:
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo:
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách:
Điều 7. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể và thực hiện theo kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền). Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện công tác phòng không nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Điều 8. Khi cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo gửi các nội dung, chương trình đề án, dự án, kế hoạch và tài liệu về công tác phòng không nhân dân và yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản thì các Ủy viên của Ban Chỉ đạo phải có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo đúng thời gian quy định.
Điều 9. Mỗi năm Ban Chỉ đạo họp thường kỳ hai lần để đánh giá kết quả thực hiện và triển khai công tác phòng không nhân dân. Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp trên thì Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập các phiên họp bất thường.
Điều 10. Trong quá trình hoạt động, Ban Chỉ đạo phải thông báo kế hoạch công tác và chương trình phối hợp với các cơ quan ban ngành quận, các đơn vị, cơ quan đóng trên địa bàn quận và Ủy ban nhân dân các phường.
Điều 11. Sau mỗi phiên họp, cơ quan chuyên trách phải ghi biên bản tổng hợp tình hình, thông báo kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo gửi đến các ban ngành và các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường để triển khai và chuẩn bị các văn bản để Trưởng (hoặc Phó Trưởng cơ quan Thường trực) Ban Chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân cấp trên.
Điều 12. Các văn bản do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo ký đóng dấu của Ủy ban nhân dân quận, các văn bản do Ban Chỉ huy Quân sự quận kiêm phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo ký đóng dấu của Ban chỉ huy Quân sự quận.
Điều 13. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận với Ban Chỉ huy Quân sự quận là quan hệ chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo về tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân.
Điều 14. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận do ngân sách quận bảo đảm, giao cho Ban Chỉ huy Quân sự quận lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Căn cứ vào Quy chế này, Trưởng Ban Chỉ đạo cùng các thành viên trong Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận, thủ trưởng các cơ quan ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trên địa bàn quận.
Điều 16. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận tổng hợp báo cáo đề nghị Trưởng Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận kiến nghị Thường trực Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.