Quyết định · UBND

Quyết định 35/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/06/2008
Ngày có hiệu lực
10/07/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng Phòng tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
  Điều 3. Những quy định đối với người khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
  Điều 4. Trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  Điều 5. Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn ở cấp xã, ở các cơ quan thuộc Sở, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn ở cấp xã, ở các cơ quan thuộc Sở, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 7. Trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 8. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp huyện và cấp Sở
  Điều 9. Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn ở cấp huyện, cấp Sở
  Điều 10. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn ở cấp huyện, cấp Sở
  Điều 11. Trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở
  Điều 12. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp tỉnh
  Điều 13. Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn ở cấp tỉnh
  Điều 14. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn ở cấp tỉnh
  Điều 15. Trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH
  Điều 16. Khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, công chức
  Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
  Điều 18. Trình tự, thủ tục và thời hạn thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại về quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI
  Điều 20. Tổ chức đối thoại
  Điều 21. Trình tự, thủ tục đối thoại
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
  Điều 22. Nhiệm vụ hòa giải
  Điều 23. Nguyên tắc hòa giải
  Điều 24. Trình tự, thủ tục và thời hạn hòa giải
  Điều 25. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 26. Tiếp nhận, xử lý đơn tranh chấp đất đai ở cấp huyện
  Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tranh chấp đất đai ở cấp huyện
  Điều 28. Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
  Điều 29. Thẩm quyền và trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh
  Điều 30. Tiếp nhận, xử lý đơn tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh
  Điều 31. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý, giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh
Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO
  Điều 32. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước
  Điều 33. Tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo
  Điều 34. Trình tự, thủ tục, thời hạn thụ lý đơn tố cáo
  Điều 35. Trình tự, thủ tục, thời hạn kết luận xử lý tố cáo
  Điều 36. Hồ sơ giải quyết tố cáo
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ
  Điều 37. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
  Điều 38. Trách nhiệm tổ chức họp tư vấn để giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
  Điều 39. Trách nhiệm tổ chức tiếp công dân theo đề nghị đột xuất
  Điều 40. Trách nhiệm rà soát hồ sơ và phát hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, văn bản kết luận và xử lý tố cáo
Chương IX — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
  Điều 41. Bảo đảm hiệu lực quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, văn bản xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật
  Điều 42. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
  Điều 43. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp, văn bản kết luận và xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật
Chương X — THANH TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN,
  Điều 44. Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm
  Điều 45. Thẩm quyền thanh tra
  Điều 46. Nội dung thanh tra
  Điều 47. Quyết định thanh tra, hình thức thanh tra, thời hạn thanh tra và quy trình tiến hành thanh tra
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 48. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
  Điều 49. Trách nhiệm phối hợp trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
  Điều 50. Khen thưởng và xử lý trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
  Điều 51. Xử lý đối với các hành vi vi phạm quy định về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
  Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.