Quyết định · UBND
Quyết định 35/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, nguyên tắc hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 - 2015
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 08/10/2012
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 50/2012/NQ-HĐND — Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 - 2015 (06/07/2012)
- 695/QĐ-TTg — Về việc cử thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm (29/05/2009)
- 491/QĐ-TTg — Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (16/04/2009)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, nguyên tắc hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015. Điều 2. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này, tổ chức theo dõi, báo cáo kết quả định kỳ về cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ Chương II — CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN VÀ LỒNG GHÉP VỐN Điều 4. Cơ chế huy động vốn Điều 5. Cơ chế lồng ghép các nguồn vốn Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỪ NGUỒN VỐN DO NGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ Điều 6. Phân loại địa bàn hỗ trợ và mức hỗ trợ Điều 7. Thực hiện ưu tiên hỗ trợ đầu tư Điều 8. Thực hiện việc hỗ trợ Chương IV — CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 9. Xây dựng kế hoạch đầu tư và giao kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư Điều 10. Quản lý vốn hỗ trợ đầu tư Điều 11. Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư Điều 12. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Điều 13. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình Điều 14. Giám sát hoạt động xây dựng Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, quản lý khai thác công trình Điều 16. Chế độ báo cáo. Điều 17. Chế độ kiểm tra: Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.