Quyết định · UBND
Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 18/2013/QĐ-TTg — về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (29/03/2013)
- 02/2013/TT-BTNMT — Quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản (01/03/2013)
- 16/2012/TT-BTNMT — quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản (29/11/2012)
- 33/2012/TT-BCT — Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn (14/11/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thuế Quảng Ngãi, Ban Quản lý Khu kinh tế Qung Quất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị liên quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 3. Quy hoạch khoáng sản Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 75 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 82 Luật Khoáng sản năm 2010, cụ thể: Điều 6. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường) Chương III — THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 10. Cơ quan tiếp nhận, trình hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 11. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 12. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 13. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản Điều 14. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 15. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 16. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 17. Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 18. Trình tự thực hiện thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản Chương IV — KHAI THÁC CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, KHAI THÁC THỦ CÔNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP Điều 19. Khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại khu vực các huyện đồng bằng, các mỏ ở các huyện miền núi (trừ các trường hợp quy định tại Điều 20 của Quy định này) được thực hiện theo hình thức đấu giá quyền khai thác; việc tổ chức đấu giá thực hiện theo Phương án chung đấu giá quyền khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Điều 20. Khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại các khu vực các huyện miền núi (bao gồm các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng) Điều 21. Khai thác khoáng sản làm vật liệu san lấp Điều 22. Khai thác bằng phương pháp thủ công khoáng sản làm VLXD thông thường (đá chẻ) Điều 23. Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLSL, khai thác thủ công khoáng sản làm VLXD thông thường; khai thác cát, sỏi lòng sông tại khu vực các huyện miền núi Điều 24. Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm VLSL, khai thác thủ công khoáng sản làm VLXD thông thường; khai thác cát, sỏi lòng sông tại khu vực các huyện miền núi Chương V — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 25. Quy định về thăm dò khoáng sản; thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản; khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản. Điều 26. Thời hạn của giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 27. Diện tích khu vực khai thác và khu vực thăm dò khoáng sản Điều 28. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 30. Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản. Điều 31. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành chức năng thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về khoáng sản tại địa phương theo Quy định này và quy định của pháp luật về khoáng sản. Điều 32. Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản Điều 33. Xử lý vi phạm trong quản lý hoạt động khoáng sản Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp Điều 35. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.