Quyết định · UBND

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
19/12/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bố cục (56 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới.
Chương II — ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — ĐẤT Ở
    Điều 3. Xác định vị trí
    Điều 4. Giá đất ở của các đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn
    Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các đường thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện
    Điều 6. Xác định giá loại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực các xã của huyện
    Điều 7. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm
    Điều 8. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác
  Mục 2 — ĐẤT Ở TẠI CÁC CHỢ
    Điều 9. Giá đất ở tại các chợ
    Điều 10. Giá đất ở tại các chợ
  Mục 3 — GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
    Điều 11. Giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng
    Điều 12. Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị
    Điều 13. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị
    Điều 14. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển
    Điều 15. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Chương III — ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
    Điều 16. Giá đất trồng cây hàng năm
    Điều 17. Giá đất trồng cây lâu năm
    Điều 18. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (không phân biệt chủ sử dụng)
  Mục 2 — ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
    Điều 19. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản
    Điều 20. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thuỷ sản
  Mục 3 — ĐẤT LÀM MUỐI
    Điều 21. Giá đất làm muối
    Điều 22. Vị trí để tính giá đất làm muối
  Mục 4 — ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
    Điều 23. Giá đất rừng sản xuất
    Điều 24. Vị trí để tính giá đất rừng sản xuất
  Mục 5 — QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
    Điều 25. Quy định khác
    Điều 26. Đất bằng chưa sử dụng
Phụ lục I — BẢNG GIÁ ĐẤT Ở
Phụ lục II — BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CỦA CÁC HẺM THUỘC CÁC PHƯỜNG, XÃ CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE
Phụ lục III — VỊ TRÍ ĐẤT KHU VỰC CHỢ XÃ
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2019.
  Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới.
  Chương II — ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
    Mục 1 — ĐẤT Ở
      Điều 3. Xác định vị trí
      Điều 4. Giá đất ở của các đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn
      Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các đường thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện
      Điều 6. Xác định giá loại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực các xã của huyện
      Điều 7. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm
      Điều 8. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác
    Mục 2 — ĐẤT Ở TẠI CÁC CHỢ
      Điều 9. Giá đất ở tại các chợ
      Điều 10. Giá đất ở tại các chợ
    Mục 3 — GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
      Điều 11. Giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng
      Điều 12. Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị
      Điều 13. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị
      Điều 14. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển
      Điều 15. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
  Chương III — ĐẤT NÔNG NGHIỆP
    Mục 1 — ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
      Điều 16. Giá đất trồng cây hàng năm
      Điều 17. Giá đất trồng cây lâu năm
      Điều 18. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (không phân biệt chủ sử dụng)
    Mục 2 — ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
      Điều 19. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản
      Điều 20. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thuỷ sản
    Mục 3 — ĐẤT LÀM MUỐI
      Điều 21. Giá đất làm muối
      Điều 22. Vị trí để tính giá đất làm muối
    Mục 4 — ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
      Điều 23. Giá đất rừng sản xuất
      Điều 24. Vị trí để tính giá đất rừng sản xuất
    Mục 5 — QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
      Điều 25. Quy định khác
      Điều 26. Đất bằng chưa sử dụng
Phụ lục I — BẢNG GIÁ ĐẤT Ở
Phụ lục II — BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CỦA CÁC HẺM THUỘC CÁC PHƯỜNG, XÃ CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE
Phụ lục III — VỊ TRÍ ĐẤT KHU VỰC CHỢ XÃ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.