Quyết định · CĐKT

Quyết định 351/TC-QĐ-CĐKT

Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/05/1997
Ngày có hiệu lực
01/01/1997
Hết hiệu lực
05/07/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 1997. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong khu vực HCSN trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Cục trưởng Cục quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 1. Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và các lực lượng vũ trang hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác.
Điều 2. Trong quá trình hoạt động của mình, các đơn vị HCSN thuộc phạm vi áp dụng qui định tại điều 1 phải tuân thủ nghiêm ngặt và đầy đủ mọi quy định về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ được quy định tại Chế độ này.
Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Điều 4. Trong các đơn vị HCSN, một số loại TSCĐ được quy định đặc biệt như sau:
Điều 5. Cách xác định đối tượng ghi cho một loại TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý, ghi chép trên sổ kế toán TSCĐ:
Điều 6. TSCĐ vô giá bao gồm các tài sản đặc biệt, không thể đánh giá được giá trị, nhưng yêu cầu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (như: Các cổ vật , các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm,..).
Điều 7. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Điều 8. TSCĐ trong đơn vị HCSN chủ yếu được phân loại theo kết cấu, nhằm mục đích xác định tỷ trọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị, đồng thời làm căn cứ tổng hợp theo phân loại chung của toàn nền kinh tế quốc dân. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị HCSN bao gồm các loại:
Điều 9. TSCĐ của đơn vị HCSN còn được phân loại căn cứ vào tình hình sử dụng và công dụng của TSCĐ nhằm mục đích xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào các mục đích hoạt động của đơn vị. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị bao gồm các loại:
Điều 10. Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá thực tế hình thành TSCĐ
Điều 11. Phụ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá các TSCĐ hữu hình được xác định cụ thể như sau:
Điều 12. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau:
Điều 13. Mọi tài sản cố định trong đơn vị HCSN phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có Biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng, Hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan) và phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng các quy định trong chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
Điều 14. Mọi TSCĐ trong đơn vị HCSN phải được quản lý bằng hiện vật và giá trị (kể cả những TSCĐ đặc biệt, vô giá), phải thực hiện chế độ báo cáo TSCĐ định kỳ và bất thường theo qui định của Nhà nước. TSCĐ được hình thành do được viện trợ, biếu, tặng, cho, hiến đều phải đánh giá, xác định nguyên giá, tính hao mòn như mọi TSCĐ được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.
Điều 15. Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định:
Điều 16. Việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ở các đơn vị HCSN phải tuân thủ đúng các quy định sau:
Điều 17. Những công cụ, dụng cụ có giá trị đơn vị từ 500.000,00 đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm mà không coi là TSCĐ thì được xếp vào nhóm tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền. Đơn vị phải theo dõi, quản lý chặt chẽ từng công cụ, dụng cụ lâu bền từ khi xuất ra sử dụng cho đến khi báo hỏng (Trên TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và Sổ theo dõi tài sản tại nơi sử dụng).
Điều 18. Quy định bắt buộc chung: Về nguyên tắc thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định căn cứ vào các tiêu chuẩn dưới đây:
Điều 19. Quy định vận dụng trong các trường hợp đặc biệt:
Điều 20. Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do đơn vị tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 20 năm và không dưới 3 năm.
Điều 21. Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải được tính hao mòn TSCĐ hàng năm.
Điều 22. Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm.
Điều 23. Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì không phải tính hao mòn nữa.
Điều 24. Các TSCĐ chưa tính hao mòn đủ mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được nữa thì không phải tính hao mòn nữa.
Điều 25. Mức hao mòn của từng TSCĐ thuộc đối tượng, phạm vi nêu trên được tính theo công thức sau:
Điều 26. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, đơn vị phải xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã quy định trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.
Điều 27. Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.
Điều 28. Mọi tài sản cố định của đơn vị hành chính sự nghiệp huy động sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp có thu hoặc hoạt động cho thuê đều phải trích khấu hao.
Phụ lục 1 — KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN
Phụ lục 1 — VÍ DỤ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.