Quyết định · UBND
Quyết định 36/2008/QĐ-UBND
Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/06/2008
- Ngày có hiệu lực
- 03/07/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 93/2007/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (22/06/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kí và thay thế Quyết định số 1410/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã)
Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các Qui định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 3. Cơ sở pháp lí của các thủ tục hành chính
Chương II — CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN
Mục 1 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất tại xã, thị trấn thuộc trường hợp Qui định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 6. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 7. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 8. Đăng kí chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 9. Đăng kí biến động về sử dụng đất tại xã, thị trấn do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 10. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 11. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 02 hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Đăng kí cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 13. Xoá đăng kí cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 14. Thừa kế quyền sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 15. Tặng cho quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 16. Đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 17. Đăng kí xoá đăng kí thế chấp, xoá đăng kí bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 18. Đăng kí góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 19. Trình tự, thủ tục xoá đăng kí góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 20. Thủ tục giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 21. Thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 22. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
Mục 2 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 23. Đăng kí khai sinh
Điều 24. Đăng kí kết hôn.
Điều 25. Đăng kí khai tử
Điều 26. Đăng kí nhận nuôi con nuôi
Điều 27. Đăng kí giám hộ
Điều 28. Đăng kí chấm dứt, thay đổi giám hộ
Điều 29. Đăng kí việc nhận cha, mẹ, con
Điều 30. Thủ tục đăng kí khai sinh, khai tử quá hạn
Điều 31. Đăng kí lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
Điều 32. Thủ tục đăng kí việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch
Điều 33. Thủ tục điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
Mục 3 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 34. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt
Điều 35. Chứng thực chữ kí trong các giấy tờ, văn bằng bằng tiếng Việt
Điều 36. Chứng thực di chúc
Điều 37. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Điều 38. Chứng thực hợp đồng hoặc giấy tờ khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Mục 4 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 39. Đăng kí thường trú ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 40. Tách sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 41. Giấy chuyển hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 42. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 43. Đăng kí tạm trú; cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú
Điều 44. Khai báo tạm vắng
Mục 5 — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 45. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn
Điều 46. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở
Điều 47. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Điều 48. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
Điều 49. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
Điều 50. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
Điều 51. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 52. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần (chế độ ưu đãi: tuất từ trần; hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần; hưởng mai táng phí)
Điều 53. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người hưởng chế độ ưu đãi
Điều 54. Hỗ trợ sửa chữa nhà
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 55. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Qui định này tại địa phương mình; thường xuyên kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện ở các xã, phường, thị trấn trực thuộc; kịp thời phản ảnh những khó khăn, vướng mắc về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ.
Điều 56. Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.