Quyết định · UBND

Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/08/2011
Ngày có hiệu lực
27/08/2011
Hết hiệu lực
05/12/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1758/2006/QĐ-UBND, ngày 23/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN THI ĐUA
  Mục 1 — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
    Điều 4. Hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng
    Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Thi đua -Khen thưởng; cơ quan và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các ngành, các cấp.
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 8. Danh hiệu thi đua:
    Điều 9. Tiêu chuẩn cờ thi đua của Chính phủ:
    Điều 10. Tiêu chuẩn cờ thi đua của UBND tỉnh
    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc":
    Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu "Tập thể Lao động tiên tiến":
    Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hoá”; “ xóm, tổ dân phố văn hoá”
    Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến":
    Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
    Điều 16. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:
    Điều 17. Tiêu chuẩn “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 18. Danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Khái niệm và các hình thức khen thưởng
  Điều 20. Huân chương Sao Vàng; Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc Lập; Huân chương Quân công; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc; Huân chương Chiến công; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị; Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước, Kỷ niệm chương; Huy hiệu.
  Điều 21. Tiêu chuẩn Huân chương Lao động hạng nhất
  Điều 22. Tiêu chuẩn Huân chương Lao động hạng nhì
  Điều 23. Tiêu chuẩn Huân chương Lao động hạng ba
  Điều 24. Tiêu chuẩn Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 25. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Khen thưởng đột xuất
  Điều 27. Giấy khen
  Điều 28. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước:
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG
    Điều 29. Thẩm quyền
  Mục 2 — THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 30. Quy trình bình xét, lựa chọn, suy tôn và đề nghị khen thưởng
    Điều 31. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng
    Điều 32. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác
    Điều 33. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
    Điều 34. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh”
    Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại
    Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
    Điều 37. Hồ sơ, thủ tục đề nghi UBND tỉnh khen thưởng
    Điều 38. Hồ sơ, thủ tục đơn giản
Chương V — QUỸ THI ĐUA, QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
  Mục 1 — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 39. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 40. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng
  Mục 2 — MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
    Điều 41. Mức tiền thưởng
    Điều 42. Các quyền lợi khác Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh ”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, ''Giải thưởng Hồ Chí Minh'', ''Giải thưởng Nhà nước'', ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Nghị định này, được ưu tiên xét lên lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Chương VI — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU
  Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 44. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng
  Điều 45. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng
  Điều 46. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng
  Điều 47. Thủ tục, hồ sơ tước, thu hồi, phục hồi danh hiệu, hình thức khen thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.