Quyết định · UBND

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/08/2014
Ngày có hiệu lực
24/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Những hành vi không được thực hiện tại các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
  Điều 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và mọi phương tiện tàu thuyền, phương tiện vận chuyển đường bộ khi hoạt động tại cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không tính trường hợp miễn trừ) đều phải thực hiện đóng phí và lệ phí theo quy định.
  Điều 5. Ban Quản lý có trách nhiệm chỉ định vị trí cập tàu, vị trí neo đậu cho tàu thuyền trong vùng nước cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và thông báo thời gian tàu thuyền được phép hoạt động trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
  Điều 6. Tất cả các tàu thuyền khi vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tiến hành các hoạt động bốc dỡ hàng hóa, nhận vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sạch, nước đá… đều phải được phép và phải chấp hành sự điều động của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão, phải đậu đúng vị trí mà cảng chỉ định, không tự ý thay đổi vị trí hoặc quay trở gây nguy hiểm cho tàu thuyền khác.
Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ VIỆT NAM VÀO VÀ RỜI CẢNG CÁ,
  Điều 7. Quy định đối với tàu cá Việt Nam vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
  Điều 8. Quy định đối với tàu cá Việt Nam rời cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
Chương III — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI VÀO VÀ RỜI CẢNG CÁ,
  Điều 9. Quy định đối với tàu cá nước ngoài vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
  Điều 10. Quy định đối với tàu cá nước ngoài rời cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN TRƯỞNG, THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI TÀU THUYỀN
  Điều 11. Neo đậu tàu thuyền
  Điều 12. Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn
  Điều 13. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội.
  Điều 14. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ.
  Điều 15. Thu gom rác thải, nước thải từ tàu thuyền
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN  PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ
  Điều 16. Vận chuyển đường bộ trong các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
  Điều 17. Giữ gìn vệ sinh môi trường
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
  Điều 18. Bảo quản tài sản, thực hiện các nghĩa vụ
  Điều 19. Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
Chương VII — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ,
  Điều 20. Công tác tuyên truyền và quản lý.
  Điều 21. Công tác phòng chống bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, sóng thần.
  Điều 22. Công tác vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm
  Điều 23. Công tác phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan.
  Điều 24. Thực hiện chế độ, nội dung báo cáo theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 26. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.
  Điều 27. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
  Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường.
  Điều 29. Công an tỉnh.
  Điều 30. Sở Khoa học và Công nghệ.
  Điều 31. Công ty Môi trường Đô thị các huyện, thành phố.
  Điều 32. Hội nghề cá tỉnh.
  Điều 33. Các cơ quan, tổ chức liên quan
Chương IX — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành.
  Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
  Điều 36. Sửa đổi, bổ sung quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.