Quyết định · UBND
Quyết định 36/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành (18/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2012/NĐ-CP — Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (08/10/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Những hành vi không được thực hiện tại các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Điều 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và mọi phương tiện tàu thuyền, phương tiện vận chuyển đường bộ khi hoạt động tại cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không tính trường hợp miễn trừ) đều phải thực hiện đóng phí và lệ phí theo quy định. Điều 5. Ban Quản lý có trách nhiệm chỉ định vị trí cập tàu, vị trí neo đậu cho tàu thuyền trong vùng nước cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và thông báo thời gian tàu thuyền được phép hoạt động trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Điều 6. Tất cả các tàu thuyền khi vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tiến hành các hoạt động bốc dỡ hàng hóa, nhận vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sạch, nước đá… đều phải được phép và phải chấp hành sự điều động của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão, phải đậu đúng vị trí mà cảng chỉ định, không tự ý thay đổi vị trí hoặc quay trở gây nguy hiểm cho tàu thuyền khác. Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ VIỆT NAM VÀO VÀ RỜI CẢNG CÁ, Điều 7. Quy định đối với tàu cá Việt Nam vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Điều 8. Quy định đối với tàu cá Việt Nam rời cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Chương III — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI VÀO VÀ RỜI CẢNG CÁ, Điều 9. Quy định đối với tàu cá nước ngoài vào cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Điều 10. Quy định đối với tàu cá nước ngoài rời cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN TRƯỞNG, THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI TÀU THUYỀN Điều 11. Neo đậu tàu thuyền Điều 12. Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Điều 13. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội. Điều 14. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ. Điều 15. Thu gom rác thải, nước thải từ tàu thuyền Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ Điều 16. Vận chuyển đường bộ trong các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Điều 17. Giữ gìn vệ sinh môi trường Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ Điều 18. Bảo quản tài sản, thực hiện các nghĩa vụ Điều 19. Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ Chương VII — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ, Điều 20. Công tác tuyên truyền và quản lý. Điều 21. Công tác phòng chống bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, sóng thần. Điều 22. Công tác vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm Điều 23. Công tác phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 24. Thực hiện chế độ, nội dung báo cáo theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 26. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. Điều 27. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 29. Công an tỉnh. Điều 30. Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 31. Công ty Môi trường Đô thị các huyện, thành phố. Điều 32. Hội nghề cá tỉnh. Điều 33. Các cơ quan, tổ chức liên quan Chương IX — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 34. Trách nhiệm thi hành. Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Điều 36. Sửa đổi, bổ sung quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.