Quyết định · UBND
Quyết định 36/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 23/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 43/2017/QĐ-UBND — Về việc Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (26/12/2017)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 02/2014/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (02/01/2014)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 15/2003/TT-BTC — Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (07/03/2003)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí trông, giữ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi thực hiện Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí Chương II — MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Điều 3. Mức thu Phí Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền phí Chương III — CHỨNG TỪ THU PHÍ; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN Điều 5. Chứng từ thu phí Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu phí Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế Điều 8. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn; quản lý việc sử dụng hè, lề đường để trông giữ phương tiện Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 10. Xử lý vi phạm về thu, nộp Phí Điều 11. Xử lý, bồi thường thiệt hại trong trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ bị thiệt hại trong thời gian tạm giữ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.