Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 361-HĐBT/0d08b84c
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/1992
- Hết hiệu lực
- 18/02/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 18/TT-PC-VT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 221-HĐBT và 222-HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về kinh doanh vận tải hàng hoá, hàng khách công cộng bằng phương tiện vận tải hoạt động trên đường bộ, đường thuỷ nội địa (20/01/1995)
- 472-PLDS/KT — Hướng dẫn thủ tục và thời hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty (20/05/1993)
- 18/TT-PC-VT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 221-HĐBT và 222-HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về kinh doanh vận tải hàng hoá, hàng khách công cộng bằng phương tiện vận tải hoạt động trên đường bộ, đường thuỷ nội địa (20/01/1995)
- 46/QĐ-UB-KT — Quyết định 46/QĐ-UB-KT năm 1995 quy định về thủ tục cấp giấp phép thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (07/01/1995)
- 46/QĐ-UB-KT — Về việc ban hành quy định về thủ tục cấp giấp phép thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty (07/01/1995)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 472-PLDS-KT — Hướng dẫn thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty (20/05/1992)
- Không số — Doanh nghiệp tư nhân (21/12/1990)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (5 điều)
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định cụ thể hoá Luật doanh nghiệp tư nhân, ban hành kèm theo Nghị định 221-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng: Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định cụ thể hoá Luật công ty, ban hành kèm theo Nghị định số 222-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng: Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thủ tục và thời hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty. Điều 4. Nghị định này thi hành từ ngày ban hành, những điều quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 5. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.