Quyết định · UBND
Quyết định 37/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 74/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 10/2007/QĐ-BKHCN — Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” (11/05/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 13/2004/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành "Quy định đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước" (25/05/2004)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 25/3/2002 của UBND tỉnh Ban hành quy định tạm thời về “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký, trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là tuyển chọn, xét chọn)
Điều 3. Xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN
Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn
Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn
Điều 6. Điều kiện trúng tuyển
Chương II — QUYTRÌNH VÀ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC,
Điều 7. Thông báo tuyển chọn, xét chọn
Điều 8. Bộ hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn
Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn
Điều 10. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn
Điều 11. Mở hồ sơ
Điều 12. Hội đồng KH & CN tư vấn tuyển chọn, xét chọn
Điều 13. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài KHCN
Phần 1 — : Đánh giá thuyết minh đề tài (tối đa 100 điểm), theo các tiêu chí và thang điểm dưới đây:
Phần 2 — : Đánh giá năng lực của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài - các tiêu chí khuyến khích (tối đa 14 điểm), theo 2 nhóm tiêu chí dưới đây:
Điều 14. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án SXTN
Điều 15. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
Điều 16. Trình tự làm việc của Hội đồng
Điều 17. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn
Điều 18. Xử lý vi phạm trong tuyển chọn, xét chọn
Chương III — TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHCN
Điều 19. Phân cấp quản lý
Điều 20. Tổ chức triển khai nhiệm vụ KHCN
Điều 21. Chế độ báo cáo, kiểm tra
Điều 22. Cấp phát kinh phí cho đề tài, dự án SXTN
Điều 23. Quyết toán kinh phí
Điều 24. Thu hồi kinh phí
Chương IV — NGHIỆM THU, CÔNG BỐ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ
Điều 25. Khái niệm đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ
Điều 26. Nguyên tắc đánh giá kết quả Đề tài
Điều 27. Đánh giá kết quả đề tài ở cấp cơ sở (dưới đây gọi tắt là đánh giá cơ sở)
Điều 28. Hồ sơ đánh giá cơ sở
Điều 29. Kiểm tra hồ sơ đánh giá cơ sở
Điều 30. Hội đồng đánh giá cơ sở
Điều 31. Đánh giá cơ sở
Điều 32. Xử lý kết quả đánh giá cơ sở
Điều 33. Đánh giá kết quả đề tài ở cấp tỉnh (dưới đây gọi tắt là đánh giá cấp tỉnh)
Điều 34. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá cơ sở và Hội đồng đánh giá cấp tỉnh
Điều 35. Về các chi phí phát sinh
Điều 36. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là hồ sơ đánh giá)
Điều 37. Kiểm tra hồ sơ
Điều 38. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh (dưới đây gọi là Hội đồng)
Điều 39. Phiên họp trù bị của Hội đồng và tổ chuyên gia (nếu có)
Điều 40. Công tác thẩm định của tổ chuyên gia
Điều 41. Thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và viết nhận xét đánh giá
Điều 42. Đánh giá của Hội đồng
Điều 43. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá
Điều 44. Ghi nhận kết quả đánh giá và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài
Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng đánh giá và của cá nhân tham gia đánh giá
Điều 47. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 48. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc đánh giá kết quả đề tài
Điều 49. Công bố, sử dụng và lưu giữ kết quả đề tài, dự án SXTN
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 50. Các cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN thuộc các sở, ngành trong tỉnh, các cơ quản quản lý KH&CN cấp huyện vận dụng Quy định này để xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy định thuộc phạm vi quản lý.
Điều 51. Việc sửa đổi bổ sung Quy định này do UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.