Quyết định · UBND
Quyết định 37/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/08/2013
- Ngày có hiệu lực
- 11/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 63/2022/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam (26/12/2022)
- 03/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của "Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam" ban hành kèm theo Quyết định sô 37/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (21/03/2019)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc ban hành bản quy định khái niệm, vị trí của thôn, làng (hoặc tương đương), tổ dân phố; nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tiêu chuẩn, nhiệm kỳ, phụ cấp của trưởng thôn, làng (hoặc tương đương) và tổ trưởng tổ dân phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Thôn, Tổ dân phố Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 6. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 7. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 8. Lựa chọn hình thức tổ chức họp, lấy ý kiến cử tri Điều 9. Tổ chức họp thôn, tổ dân phố, để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định Điều 10. Tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định Điều 11. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định Điều 12. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp Chương III — SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Điều 15. Số lượng, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Điều 16. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 17. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 18. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 19. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố Điều 20. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành cuộc bầu cử riêng Điều 21. Việc công nhận kết quả bầu cử Điều 22. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 23. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 24. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm thi hành Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.