Quyết định · UBND

Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục công bố Quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/08/2015
Ngày có hiệu lực
06/09/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự, thủ tục công bố Quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và hủy bỏ Mục 1, Chương VII của Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc công bố quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 4. Thực hiện việc gửi, chuyển giao và công khai quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 5. Nhận quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 6. Theo dõi văn bản giải quyết khiếu nại
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GỬI VÀ NHẬN
  Điều 7. Trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 8. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại là cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
  Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc giao quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
  Điều 10. Xử lý trường hợp người khiếu nại không nhận quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 11. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại thuộc cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; người khiếu nại là cơ quan, tổ chức; người khiếu nại có địa chỉ thường trú ngoài địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG KHAI
  Điều 12. Trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại
  Điều 13. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Sở
  Điều 14. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 15. Thông báo kết quả việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 4. Nguyên tắc tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương II — PHÂN CÔNG, TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  Điều 5. Phân công nhiệm vụ cụ thể trong việc tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 6. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 7. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 8. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 9. Trách nhiệm của người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 10. Trách nhiệm của người được giao tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 11. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương III — GỬI, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI; THEO DÕI, KIỂM TRA VĂN BẢN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  Điều 13. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  Điều 14. Theo dõi, kiểm tra văn bản giải quyết khiếu nại
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
  Điều 15. Nội dung công việc chuẩn bị trước khi triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 16. Thông báo về việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 17. Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 18. Trường hợp người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan không đến dự; tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật không thành
  Điều 19. Tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 20. Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định hành chính sau khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 21. Tạm đình chỉ tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 22. Kết thúc việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 23. Hồ sơ tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Trách nhiệm ngành Thanh tra
  Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước
  Điều 27. Trách nhiệm cơ quan có liên quan
  Điều 28. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 29. Bổ sung, sửa đổi Quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.