Quyết định · UBND

Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2016-2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/09/2016
Ngày có hiệu lực
07/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2016- 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2011- 2016.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
  Điều 10. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
  Điều 12. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã
Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
  Điều 13. Các loại chương trình công tác
  Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 15. Chuẩn bị các báo cáo, đề án, chương trình, chuyên đề công việc
  Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH
  Điều 17. Các cuộc họp, phiên họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 18. Phiên họp UBND tỉnh
  Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 20. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 21. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 22. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh
  Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc
  Điều 25. Hội nghị chuyên đề
  Điều 26. Cuộc họp của các Ủy viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  Điều 27. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 28. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị báo cáo, đề án, chương trình, chuyên đề công việc
  Điều 29. Thủ tục gửi Văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, trình phê duyệt
  Điều 31. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 32. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 33. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 34. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
  Điều 35. Mục đích kiểm tra
  Điều 36. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 37. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
  Điều 38. Phương thức kiểm tra
  Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 40. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 41. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 42. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 46. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã
  Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân dân
  Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh
  Điều 51. Đôn đốc thực hiện và sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.