Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND
Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/12/2010
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2020/NQ-HĐND — Bãi bỏ 02 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành về lĩnh vực Tài chính (10/07/2020)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 59/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 (30/09/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 73/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương (23/06/2003)
- 60/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (06/06/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (có Định mức cụ thể kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2010 và thay thế: Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH Điều 2. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Giáo dục Điều 3. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề Điều 4. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế Điều 5. Định mức phân bổ cho đơn vị Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể Điều 6. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Văn hoá thông tin Điều 7. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp thể dục thể thao Điều 8. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình Điều 9. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đảm bảo xã hội Điều 10. Định mức phân bổ cho Quốc phòng - An ninh Điều 11. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ Điều 12. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Điều 13. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp môi trường Điều 14. Định mức phân bổ cho hỗ trợ đối với Hội xã hội - nghề nghiệp và hội nghề nghiệp Điều 15. Định mức phân bổ cho chi khác ngân sách và dự phòng ngân sách Chương III — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN Điều 16. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục Điều 17. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp đào tạo Điều 18. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp y tế Điều 19. Định mức phân bổ cho khối cơ quan Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể Điều 20. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Văn hoá thông tin Điều 21. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp thể dục thể thao Điều 22. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Truyền thanh truyền hình Điều 23. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp khoa học công nghệ và bảo đảm xã hội Điều 24. Định mức phân bổ cho Quốc phòng, An ninh Điều 25. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp kinh tế Điều 26. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp môi trường Điều 27. Định mức phân bổ cho chi khác của ngân sách và dự phòng ngân sách huyện (gồm ngân sách cấp huyện và cấp xã) Chương IV — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP XÃ Điều 28. Định mức phân bổ cho Sự nghiệp giáo dục và y tế Điều 29. Định mức phân bổ cho chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể Điều 30. Định mức phân bổ cho sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao và sự nghiệp truyền thanh, truyền hình Điều 31. Định mức phân bổ cho Quốc phòng, an ninh Điều 32. Định mức phân bổ cho Bảo đảm xã hội và Sự nghiệp kinh tế Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.