Quyết định · UBND
Quyết định 38/2014/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 22/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (22/06/2023)
- 29/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam (22/06/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 17/2011/QĐ-UBND — V/v sửa đổi quy định hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, tại Điều 15 của Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND (27/05/2011)
- 30/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam (26/10/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thông báo thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI Điều 5. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất; tính tiền khi giao đất ở tái định cư Điều 6. Bồi thường về đất khi thu hồi đất ở Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 9. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220KV trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển khi nhà nước thu hồi đất Điều 13. Diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để ở sau khi thu hồi đất Chương III — HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI THU HỒI ĐẤT Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu Điều 15. Hỗ trợ tái định cư Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi nhà nước thu hồi đất Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất Điều 18. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn Điều 19. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản cho người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 20. Hỗ trợ khác Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, chủ sử dụng có đất bị thu hồi Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định Điều 23. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.