Quyết định · UBND

Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/09/2014
Ngày có hiệu lực
22/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thông báo thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
  Điều 5. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất; tính tiền khi giao đất ở tái định cư
  Điều 6. Bồi thường về đất khi thu hồi đất ở
  Điều 7. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
  Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 9. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220KV trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất
  Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất
  Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển khi nhà nước thu hồi đất
  Điều 13. Diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để ở sau khi thu hồi đất
Chương III — HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI THU HỒI ĐẤT
  Điều 14. Suất tái định cư tối thiểu
  Điều 15. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi nhà nước thu hồi đất
  Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  Điều 18. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 19. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản cho người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 20. Hỗ trợ khác
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, chủ sử dụng có đất bị thu hồi
  Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
  Điều 23. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.