Quyết định · UBND
Quyết định 38/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l1 và phân phối sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/08/2015
- Ngày có hiệu lực
- 31/08/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 133/2014/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản Iý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (11/09/2014)
- 56/2014/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ (30/05/2014)
- 18/2012/NĐ-CP — Quỹ bảo trì đường bộ (13/03/2012)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và phân phối sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích thu phí Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng chịu phí và nộp phí Chương II — CHẾ ĐỘ MIỄN NỘP PHÍ, MỨC THU, CHỨNG TỪ THU, Điều 4. Các trường hợp miễn thu phí Điều 5. Mức thu phí Điều 6. Cơ quan thu, phương thức kê khai và nộp phí Điều 7. Chứng từ thu phí Điều 8. Thu nộp phí Điều 9. Thời gian nộp tiền phí thu được và chế độ báo cáo Điều 10. Quản lý và sử dụng phí Điều 11. Xử lý vi phạm Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 12. Trách nhiệm của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan Thuế Điều 17. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Cơ quan thu phí có trách nhiệm tổ chức thu phí, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí. Điều 20. Quy định chuyển tiếp: Phụ lục — SỐ 01 Phụ lục — SỐ 02 Phụ lục — SỐ 03 Phụ lục — SỐ 04 Phụ lục — SỐ 05 Phụ lục — SỐ 06 Phụ lục — SỐ 07 Phụ lục — SỐ 08
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.