Quyết định · UBND
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 13/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (04/07/2022)
- 13/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (04/07/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 59/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/12/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 35/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (14/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 15/2017/TT-BCT — quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (31/08/2017)
- 68/2017/NĐ-CP — Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (25/05/2017)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 và Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Phương thức phối hợp Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 5. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp Điều 6. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điều 7. Bổ sung, điều chỉnh cụm công nghiệp đưa ra khỏi quy hoạch Điều 8. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Điều 9. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 10. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 12. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 13. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 14. Tiếp nhận, triển khai dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp Điều 15. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích Điều 16. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ báo cáo về cụm công nghiệp Điều 17. Công tác thanh tra, kiểm tra Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm thi hành Điều 20. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.