Văn bản
Văn bản 38/CP
Về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/05/1995
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. - Ban hành Nghị định về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam kèm theo Nghị định này. Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện. Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 1. - Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết dịnh thành lập gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Dầu khí. Điều 2. - Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, làm dịch vụ về dầu khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu khí, dầu thô, các sản phẩm dầu khí; lưu thông các sản phẩm dầu khí; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. Điều 3. - Tổng công ty có: Điều 4. - Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPORATION, viết tắt là PETROVIETNAM. Điều 5. - Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng Quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc. Điều 6. - Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. Điều 7. - Điều 8. - Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau: Điều 9. - Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau: Điều 10. - Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. Điều 11. - Điều 12. - Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau: Điều 13. - Điều 14. - Điều 15. - Giúp việc Hội đồng Quản trị: Điều 16. - Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng Quản trị: Điều 17. - Ban kiểm soát: Điều 18. - Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát: Điều 19. - Điều 20. - Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 21. - Đại hội công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau: Điều 22. - Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Điều 23. - Điều 24. - Thành viên là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập: Điều 25. - Thành viên Tổng công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền tự chủ tài chính, tự chủ kinh doanh và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các khoản cam kết trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là: Điều 26. - Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Điều 27. - Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế Tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong nước và ngoài nước; được thụ hưởng phân phối quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo chế độ, trường hợp thấp hơn mức bình quân của Tổng công ty thì có thể được hỗ trợ từ quỹ khen thưởng và phúc lợi của Tổng công ty. Điều 28. - Công ty Tài chính là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội đồng Quản trị phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty. Điều 29. - Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng Quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau: Điều 30. - Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty ở các doanh nghiệp khác: Điều 31. - Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp này như sau: Điều 32. - Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp ở các doanh nghiệp khác: Điều 33. - Xí nghiệp liên doanh VIETSOVPETRO hoạt động kinh doanh dầu khí và hạch toán theo các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hiệp định liên Chính phủ, Điều lệ Xí nghiệp liên doanh và các nghị quyết của Hội đồng Xí nghiệp liên doanh mà Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là một phía tham gia. Xí nghiệp liên doanh này chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Hiệp định liên Chính phủ và những quy định khác của pháp luật Việt Nam. Điều 34. - Các đơn vị liên doanh khác mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên Tổng công ty trực tiếp tham gia quản lý và điều hành, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Công ty và các luật khác có liên quan của Nhà nước Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết. Điều 35. - Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các luật khác và Quy chế Tài chính của Tổng công ty do Bộ Tài chính ban hành sau khi được Thủ tướng duyệt thông qua. Điều 36. - Vốn của Tổng công ty: Điều 37. - Tổng công ty được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của Tổng công ty đạt hiệu quả cao. Điều 38. - Tự chủ về tài chính của Tổng công ty: Điều 39. - Tổng công ty chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý Nhà nước; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước. Điều 40. - Mối quan hệ với Thủ tướng Chính phủ: Điều 41. - Mối quan hệ với Bộ Tài chính: Điều 42. - Mối quan hệ với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ: Điều 43. - Mối quan hệ với các Bộ khác, cơ quan ngang Bộ khác và các cơ quan thuộc Chính phủ: Điều 44. - Mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương: Điều 45. - Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 46. - Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Khi giải thể Tổng công ty, Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng giải thể Tổng công ty. Số tài sản còn lại của Tổng công ty bị giải thể, sau khi thanh lý xong thuộc sở hữu Nhà nước. Điều 47. - Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng Quản trị đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 48. - Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản thì xử lý theo trình tự quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp và theo hướng dẫn của Chính phủ về việc thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp. Điều 49. - Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Tất cả các cá nhân, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải tuân thủ Điều lệ này. Điều 50. - Căn cứ Điều lệ Tổng công ty, các đơn vị thành viên Tổng công ty tuỳ theo loại hình tổ chức mà xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của mình, trình Hội đồng Quản trị phê chuẩn. Điều lệ, Quy chế của đơn vị thành viên Tổng công ty không được trái với Điều lệ Tổng công ty. Điều 51. - Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này, nếu được Chính phủ cho phép thì được hiểu theo Điều lệ này. Điều 52. - Trong quá trình thực hiện Tổng công ty Dầu khí Việt Nam tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động để kiến nghị Chính phủ quyết định những điều cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.