Quyết định · UBND

Quyết định 386/2012/QĐ-UBND

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/11/2012
Ngày có hiệu lực
17/11/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC
  Điều 4. Bảo vệ khu vực có khoáng sản chưa khai thác
  Điều 5. Bảo vệ khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
  Điều 6. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
Chương III — MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN;
  Mục 1 — THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
    Điều 7. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 10. Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 11. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh
    Điều 12. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
    Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 14. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
    Điều 15. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản
    Điều 16. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác tận thu khoáng sản
    Điều 17. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
    Điều 18. Cấp giấy chứng nhận đầu tư
    Điều 19. Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ
    Điều 20. Đóng cửa mỏ khoáng sản
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
  Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG QUẢN LÝ
  Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 24. Sở Công Thương
  Điều 25. Sở Xây dựng
  Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan
  Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 30. Trách nhiệm phối hợp của các ngành, các cấp trong việc thanh tra, kiếm tra hoạt động khoáng sản
  Điều 31. Trách nhiệm phối hợp của các ngành, các cấp trong việc thẩm định diện tích xin được hoạt động khoáng sản
  Điều 32. Trách nhiệm phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 34. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.