Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND
Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 19/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 753/2005/NQ-UBTVQH11 — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (02/04/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (106 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Chương I — Những quy định chung
Điều 1. Quy chế này quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo qui định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Nghị quyết số 753/2005/NQB-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy Ban của Quốc hội và các Ban của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội; chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ.
Điều 4. Trong hoạt động, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phòng ngừa, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của mình.
Chương II — Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo qui định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu vắng mặt kỳ họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, nếu vắng mặt trong phiên họp phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ tọa phiên họp.
Điều 8. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải tham dự đầy đủ các phiên họp theo chương trình kỳ họp, thực hiện đúng nội quy kỳ họp. Tham gia phát biểu ý kiến khi họp Tổ cũng như thảo luận tại Hội trường những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân và những vấn đề mà cử tri quan tâm. Tranh luận, thực hiện quyền chất vấn đối với các vấn đề bức xúc của cử tri.
Điều 9. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là thành viên các Ban có nhiệm vụ tham gia các phiên họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban mà mình là thành viên.
Điều 10. Khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát ở địa phương phải mời Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc địa bàn tham gia giám sát. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được mời có thể cử đại diện hoặc toàn bộ thành viên cùng tham gia hoạt động giám sát. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham gia được thì phải báo cáo trước với Trưởng đoàn giám sát bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do vắng mặt.
Điều 11. Căn cứ chương trình công tác của Hội đồng nhân dân và nhiệm vụ đã được phân công, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng chương trình họat động hàng năm và chương trình hoạt động giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân để tổ chức thực hiện.
Điều 12. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải thường xuyên học tập để không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực công tác, nắm vững chủ trương, chính sách pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu Hội đồng nhân dân, vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ dành riêng cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo thông báo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 13. Đại biểu Hội đồng nhân dân có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm theo quy định tại điều 46 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Chương III — Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 14. Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng, danh sách thành viên, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ phó giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công.
Điều 15. Căn cứ vào chương trình công tác 6 tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình hoạt động 6 tháng và cả năm của Tổ và tham gia với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trong hoạt động giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên tại địa phương.
Điều 16. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri.
Chương IV — Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 17. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.
Điều 18. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 19. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, đoàn thể nhân dân cùng cấp và đại diện cử tri.
Điều 20. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.
Điều 21.
Điều 22. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 23. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nghe Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, thông báo kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch giám sát; nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; nghe Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị; xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; xem xét việc trả lời chất vấn. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo của cơ quan Nhà nước hữu quan, ra Nghị quyết về những vấn đề Hội đồng nhân dân quan tâm, xem xét.
Điều 24. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:
Điều 25. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Trong trưòng hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể ký thay Chủ tịch.
Chương V — Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26.
Điều 27. Trong việc chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 28. Khi chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 29. Sau mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp liên tịch với Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký kỳ họp, lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan để đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, phục vụ kỳ họp, bàn biện pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, chuẩn bị nội dung và dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp tiếp theo, đôn đốc hướng dẫn các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử để báo cáo kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Điều 30. Trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 31. Trong việc điều hòa phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Điều 32. Trong việc giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 33. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tạo điều kiện cho đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Điều 34. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế xã hội - An ninh quốc phòng, thực thi pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó. Trong việc thực hiện công tác giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp tổ chức đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thực thi pháp luật và xem xét các văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Điều 35.
Điều 36. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị xã.
Điều 37. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; cho ý kiến đối với việc bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và tuyển dụng công chức thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương VI — Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 38. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 4 Ban: Ban Kinh tế Ngân sách; Ban Văn hóa Xã hội; Ban Pháp chế và Ban Dân tộc
Điều 39. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 40.
Điều 41. Căn cứ vào chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, hàng tháng, quý, sáu tháng và cả năm, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình công tác, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban. Chương trình công tác của Ban phải gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân khác cùng cấp và các cơ quan có liên quan.
Điều 42. Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp công tác và trao đổi kinh nghiệm hoạt động về những vấn đề có liên quan.
Điều 43. Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề mà Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu và tạo điều kiện để Ban hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 44. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cho thành viên của Ban. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng ban.
Điều 45. Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 46. Ban văn hoá - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 47. Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 48. Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
Điều 49.
Chương VII — Hoạt động tiếp xúc cử tri và tiếp công dân
Mục 1 — Hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 50.
Điều 51. Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành theo nội dung và trình tự sau đây:
Điều 52.
Mục 2 — Hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 53. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi đại biểu Hội đồng nhân dân công tác có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu có thời gian tiếp công dân, tiếp nhận, chuyển đơn, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
Điều 54.
Điều 55. Khi nhận được ý kiến, kiến nghị của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, nghiên cứu để phản ánh tới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Điều 56. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân phải tổng hợp ý kiến, kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương VIII — Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân,
Điều 57. Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân trên địa bàn tỉnh.
Điều 58. Chất vấn là một hoạt động giám sát, trong đó đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nêu những vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các tổ chức và yêu cầu người bị chất vấn phải trả lời.
Điều 59. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại chương III, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003.
Mục 1 — Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 60. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
Điều 61. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm theo trình tự sau đây:
Điều 62.
Điều 63. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 64. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau đây:
Điều 65. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị có dấu hiệu trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc Hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ những văn bản đó hoặc những nội dung sai trái của văn bản đó.
Điều 66. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân hoặc của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 67. Căn cứ vào kết quả giám sát, Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền sau:
Điều 68. Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo trình tự sau:
Mục 2 — Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 69. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các họat động sau đây:
Điều 70. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm. Chương trình giám sát hàng quý được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định vào tuần đầu tiên của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 71.
Điều 72. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xem xét chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và đôn đốc theo dõi việc giải quyết. Trong trường hợp cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức đoàn giám sát hoặc giao cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
Điều 73.
Điều 74. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp nhận các ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chuyển đến người và cơ quan bị chất vấn. Người được chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn theo hình thức, thời hạn do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
Điều 75. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều hòa phối hợp hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định sau đây:
Điều 76. Căn cứ vào kết quả giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có các quyền hạn sau:
Mục 3 — Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 77. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
Điều 78. Căn cứ vào chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình. Chương trình giám sát hàng quý được Ban xem xét, quyết định chậm nhất vào tuần thứ hai của tháng đầu tiên của quý đó; chương trình giám sát hàng năm được Ban xem xét, quyết định chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình giám sát năm.
Điều 79.
Điều 80. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên theo dõi việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện, thị xã theo quy định tại Điều 78 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 81.
Điều 82. Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động giám sát. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Mục 4 — Giám sát của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 83. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
Điều 84. Trong quá trình giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 42 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 85. Khi nhận được khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và thông báo cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biết để theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.
Mục 5 — Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
Điều 86. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Điều 87. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm gửi các văn bản quy phạm pháp luật mà mình đã ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn ba ngày kể từ ngày ký văn bản.
Điều 88. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát:
Chương IX — Quan hệ giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
Điều 89. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân, giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, ngân sách địa phương, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp.
Điều 90. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng và các cuộc họp khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh bàn việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, ngân sách địa phương, các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 91. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.
Chương X — Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban
Điều 92. Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận là quan hệ phối hợp, tạo điều kiện để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 93. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Điều 94. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo dõi hoạt động của Đại biểu và giúp Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ đại biểu.
Điều 95. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mời đại diện Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh khi xét thấy cần thiết; phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề quan trọng ở địa phương.
Chương XI — Những bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 96. Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm được cấp và sử dụng giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 97. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh là một khoản trong ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
Điều 98. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được bảo đảm bằng các chế độ theo quy định tại Nghị quyết số 171/2007/NQ - HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhan dân tỉnh khóa XII và các chế độ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 99. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 100. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là cán bộ, công chức nhà nước vi phạm kỷ luật phải xử lý buộc thôi việc, cách chức hoặc tạm đình chỉ công tác thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trước khi ra quyết định kỷ luật phải thông báo bằng văn bản đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 101. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động Trưởng đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương XII — Điều khoản thi hành
Điều 102. Quy chế này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu, khóa XIII kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011.
Điều 103. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.