Quyết định · UBND
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 19/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 58/2016/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (30/09/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 179/2007/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (03/12/2007)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 28/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc Sở Điều 11. Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 14. Chuẩn bị các đề án trong chương trình công tác Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁCH THỨC, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 16. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Thủ tục gửi văn bản, hồ sơ giải quyết công việc Điều 18. Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ trình Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 20. Quy định về việc ký văn bản Điều 21. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 22. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương V — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CỦA CÁC SỞ VÀ UBND CẤP HUYỆN Điều 23. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 24. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 27. Biên bản phiên họp và thông báo kết luận của Chủ toạ phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 28. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc Điều 29. Tổ chức họp của các Sở, UBND huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra Điều 31. Phạm vi kiểm tra Điều 32. Phương thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước và nước ngoài Điều 35. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 37. Trách nhiệm của Uỷ viên UBND tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 41. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính nhà nước Điều 42. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.