Quyết định · UBND

Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/08/2011
Ngày có hiệu lực
19/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 28/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc Sở
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Các loại Chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 14. Chuẩn bị các đề án trong chương trình công tác
  Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — CÁCH THỨC, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  Điều 16. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Thủ tục gửi văn bản, hồ sơ giải quyết công việc
  Điều 18. Tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ trình
  Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 20. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 21. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 22. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — PHIÊN HỌP UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CỦA CÁC SỞ VÀ UBND CẤP HUYỆN
  Điều 23. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 24. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 27. Biên bản phiên họp và thông báo kết luận của Chủ toạ phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc
  Điều 29. Tổ chức họp của các Sở, UBND huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi kiểm tra
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước và nước ngoài
  Điều 35. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 37. Trách nhiệm của Uỷ viên UBND tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 41. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính nhà nước
  Điều 42. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân
  Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.