Quyết định · UBND

Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/11/2014
Ngày có hiệu lực
20/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện quyết định này với UBND tỉnh định kỳ 6 tháng, hàng năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk: Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Đắk Lắk, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ GIAO ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 4. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính giá trị bồi thường về đất và giá giao đất làm nhà ở tại khu tái định cư
  Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 6. Định mức giao đất tái định cư
  Điều 7. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
  Điều 8. Phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất
  Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
  Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
  Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 13. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất
  Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ nhà và công trình cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 15. Bồi thường di chuyển mồ mả
Chương IV — HỖ TRỢ KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 16. Hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
  Điều 17. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
  Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
  Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất do cán bộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
  Điều 20. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 21. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư
  Điều 22. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 23. Hỗ trợ khác
  Điều 24. Hỗ trợ đối với hộ nghèo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 26. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 27. Thông báo thu hồi đất
  Điều 28. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 29. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 30. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và khấu trừ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước
  Điều 31. Giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất
  Điều 32. Trách nhiệm của các Sở, Ngành cấp tỉnh
  Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  Điều 34. Trách nhiệm của UBND cấp xã
  Điều 35. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi
  Điều 37. Xử lý các vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.