Quyết định · UBND

Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/12/2014
Ngày có hiệu lực
29/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất
  Điều 5. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 6. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 7. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
  Điều 10. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức mà không được bồi thường
  Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 16. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất
  Điều 17. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, đất và cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
  Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng và vật nuôi
  Điều 23. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển
  Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
  Điều 26. Giao đất ở tái định cư trong trường hợp thu hồi đất ở
  Điều 27. Giao đất ở tái định cư đối với trường hợp khác
  Điều 28. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 30. Suất tái định cư tối thiểu:
  Điều 31. Quy định về việc hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quyết định
  Điều 33. Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh
  Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 35. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 38. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án
  Điều 39. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.