Văn bản
Văn bản 393-QĐ/CĐKT
ban hành chế độ kế toán hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/09/1968
- Ngày có hiệu lực
- 30/09/1968
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Nay ban hành chế độ kế toán hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, nhằm giúp hợp tác xã tăng cường quản lý kinh tế - tài chính, đẩy mạnh phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, mở rộng xây dựng cơ sở vật chất, cải thiện từng bước đời sống xã viên, củng cố mối quan hệ sản xuất tập thể xã hội chủ nghĩa. Điều 2. Chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp. Điều 3. Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc thực hiện chế độ kế toán hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp cho phù hợp với trình độ phát triển tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, với đặc điểm các ngành nghề và trình độ tổ chức của hợp tác xã ở địa phương; lãnh đạo Ủy ban hành chính cấp dưới phối hợp các ngành liên quan của tỉnh, thành phố thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ hợp tác xã thực hiện nghiêm chế độ kế toán của Nhà nước; Điều 4. Chế độ kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1969. Những điều quy định trước đây về kế toán hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp trái với chế độ kế toán này đều bãi bỏ. Phần thứ nhất — NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Điều 1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp quy định như sau: Điều 2. Nội dung của các tài khoản Điều 3. Các hợp tác xã căn cứ vào hệ thống tài khoản và nội dung các tài khoản quy định trên đây để mở các tài khoản kế toán thích hợp với tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung của tài khoản nào thì phải ghi chép vào tài khoản đó. Nếu xét thấy cần phải mở thêm tài khoản thì phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Điều 4. Chứng từ kế toán. Điều 5. Sổ sách kế toán. Điều 6. Phương pháp ghi sổ kế toán của hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp là phương pháp ghi sổ kép. Riêng các hợp tác xã quy mô nhỏ, yêu cầu quản lý giản đơn, có thể dùng phương pháp ghi sổ đơn, nhưng phải được sở, ty tài chính cho phép. Điều 7. Báo cáo kế toán Điều 8. Hợp tác xã phải tổ chức chu đáo việc giữ gìn bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán, tuyệt đối không được để mất mát, thất lạc, hư hỏng; phải sắp xếp cẩn thận theo từng loại, trong từng loại phải sắp xếp theo thứ tự thời gian, phải có sổ theo dõi những chứng từ, sổ sách, báo cáo đã cất giữ. Thời gian lưu trữ và tiêu hủy các tài liệu kế toán nói trên phải theo đúng thể lệ về lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của Nhà nước quy định. Điều 9. Kiểm kê tài sản. Điều 10. Kiểm tra kế toán. Phần thứ hai — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP TRONG HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN. Điều 11. Tổ chức bộ máy kế toán. Điều 12. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán hợp tác xã là: Điều 13. Yêu cầu của công tác kế toán trong hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu. Điều 14. Kế toán trưởng của hợp tác xã tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban quản trị về mọi mặt, đồng thời phục tùng sự chỉ đạo của liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và cơ quan tài chính về mặt nghiệp vụ kế toán. Điều 15. Dưới sự lãnh đạo và phân công của kế toán trưởng, kế toán viên có những nhiệm vụ sau: Điều 16. Đại hội xã viên có nhiệm vụ và quyền hạn. Điều 17. Ban quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 18. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 19. Nhiệm vụ của phân xưởng trưởng và tổ trưởng sản xuất. Điều 20. Nhiệm vụ của xã viên. Điều 21. Khen thưởng và kỷ luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.