Quyết định · UBND
Quyết định 399/2014/ QĐ-UBND
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định quản lý, khai thác và bảo trì mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/QĐ-UB ngày 10/8/1998 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phân loại, phân cấp quản lý đường bộ địa phương. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân và các cơ quan đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Yêu cầu về quản lý, bảo trì mạng lưới đường bộ Điều 4. Nội dung bảo trì công trình đường bộ Chương II — QUY TRÌNH BẢO TRÌ VÀ QUY TRÌNH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ Điều 6. Nội dung và căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ Điều 7. Thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ Điều 8. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ Điều 9. Quy trình khai thác công trình đường bộ Điều 10. Tài liệu phục vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Chương III — QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 11. Phân cấp về công tác quản lý Điều 12. Nội dung về công tác quản lý công trình đường bộ Điều 13. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì công trình đường bộ Điều 14. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai đoạn bảo trì công trình đường bộ Điều 15. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ Điều 16. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ Điều 17. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe và xử lý khi có tai nạn giao thông, xử lý khi có sự cố công trình đường bộ Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 18. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ Điều 19. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ Điều 20. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và đánh giá sự an toàn công trình đường bộ Điều 21. Quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình đường bộ Điều 22. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình đường bộ hư hỏng không bảo đảm an toàn cho khai thác, công trình hết tuổi thọ thiết kế Điều 23. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức Kinh tế - Kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ Điều 24. Chế độ báo cáo thực hiện công tác bảo trì Điều 25. Nguồn kinh phí quản lý, bảo trì công trình đường bộ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Khen thưởng Điều 27. Xử lý vi phạm Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.