Quyết định · UB
Quyết định 3991/1998/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/1998
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định nộp tiền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi hợp thức hóa quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính vật giá, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp tiền SD đất theo NĐ 45/CP. Điều 2. Các thuật ngữ tại Điều 1 được hiểu như sau: Điều 3. Chỉ xét hợp thức hóa cho các trường hợp đã xây dựng nhà ở trên đất đang sử dụng nhưng không đủ giấy tờ hợp lệ về nhà và đất. Cụ thể cho các trường hợp sau: Điều 4. Những trường hợp có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của cơ quan thẩm quyền về quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng thực hiện Nghị định 45/CP. Điều 5. Những trường hợp đất dư do được Nhà nước giao đất để ở, mua nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định này. Chương II — CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 6. Căn cứ tính tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và mức thu. Điều 7. Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất căn cứ theo mức đất ở được quy định tại Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB ngày 20-5-1998 như sau: Điều 8. Giá đất tính tiền sử dụng đất Điều 9. Căn cứ để phân loại mức thu (0%, 20%, 100%) là thời điểm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà để ở được UBND phường, thị trấn xác nhận. Cụ thể qua 3 giai đoạn như sau: Chương III — KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin hợp thức hóa nhà ở, đất ở theo Nghị định 45/CP phải lập hồ sơ xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo quy định và phải có đơn xin xác nhận thời điểm sử dụng đất ở được UBND phường, thị trấn xác nhận thời điểm sử dụng làm đất ở. Chỉ có chủ hộ mới được đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận. Điều 11. Trình tự nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ nhà. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. UBND phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, thời điểm (ngày, tháng, năm) sử dụng đất ở, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó. Điều 13. UBND thành phố, huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ chuyển Sở Địa chính. Điều 14. Sở Địa chính có trách nhiệm: Điều 15. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Điều 16. Cục thuế có trách nhiệm: Điều 17. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp cơ quan thu thuế thẩm tra, xác định đơn giá đất, số tiền sử dụng đất phải nộp. Chương V — ĐIỂU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 18. Không truy thu, truy hoàn đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 19. Bảng quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh cần sửa đổi bổ sung, các cơ quan nói trên có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.