Quyết định · UB
Quyết định 40/2001/QĐ-UB
V/v ban hành quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu – phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 18/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu Quảng Bình giai đoạn 2001-2005 (31/05/2001)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển xuất khẩu, phát triển du lịch giai đoạn 2001-2005”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan, tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại – Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển xuất khẩu tại quy định này. Điều 2. Các đối tượng nói tại điều 1 phải bảo đảm điều kiện xuất khẩu trực tiếp (riêng thuế xuất nhập khẩu làm thủ tục xuất khẩu mở tờ khai tại Hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước Quảng BÌnh). Điều 3. Các đối tượng đã nêu tại điều 1, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ du lịch đều được xét để hưởng chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển du lịch như quy định ở chương II mục B điều 7. Chương II — TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG Điều 4. Các đơn vị được quy định tại điều (1) nếu đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định dưới đây đều được xét khen thưởng và hỗ trợ của ngân sách.: Điều 5. Hàng năm trích 30 % số thuế xuất nhập khẩu ở tỉnh nộp vượt dự toán TW giao được để lại, để cấp bổ sung vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước trong tỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (áp dụng đối với các đơn vị trong tỉnh làm thủ tục mở tờ khai tại hải quan Quảng Bình và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước Quảng Bình) và trích thưởng 3% trên tổng số nộp vượt kế hoạch thuế xuất nhập khẩu được TW trích thưởng để động viên khuyến khích cho các DNNN thuộc địa phương có thành tích góp phần nộp vượt thuế xuất nhập khẩu chung của tỉnh. Điều 6. Hàng năm tỉnh bố trí nguồn ngân sách hợp lý để hỗ trợ công tác xuất khẩu như: Hỗ trợ một phần cho công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, quảng bá hàng hoá, xúc tiến thương mại, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, kêu gọi xúc tiến đầu tư phát triển xuất khẩu. Điều 7. Các đơn vị thuộc đối tượng đã quy định tại điều (3), chương I, được hưởng các chính sách hỗ trợ khuyến khích như sau: Chương III — NGUỒN QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU Điều 8. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ nguồn được trích lại do nộp vượt thuế xuất nhập khẩu hàng năm và trích một phần từ nguồn ngân sách địa phương, đảo bảo đạt mức tỷ lệ tối thiểu 0,5% tông thu ngân sách nội địa hàng năm của tỉnh; Quỹ hỗ trợ du lịch cũng trích một phần từ nguồn thu ngân sách của địa phương với tỷ lệ hợp lý. Chương IV — THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG Điều 9. Căn cứ vào tiêu chuẩn theo quy định các đơn vị tự xét và tiến hành làm báo cáo đề nghị xét thưởng gửi về Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính - Vật giá theo mẫu quy định. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan làm tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện xét thưởng hàng năm. Điều 11. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại – Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.