Quyết định · UBND
Quyết định 40/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 24/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 04/10/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 43/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của UBND thành phố Hà Nội. (15/12/2017)
- 43/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của UBND thành phố Hà Nội. (15/12/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 33/2012/TT-BCT — Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn (14/11/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 115/2009/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công Thương Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Cục Thuế Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài chính Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Công an thành phố Hà Nội Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ngành khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) Điều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) Điều 14. Phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 15. Phối hợp trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất hoạt động khoáng sản Điều 16. Phối hợp trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản Điều 17. Phối hợp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản Điều 18. Phối hợp báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản Điều 21. Khen thưởng Điều 22. Xử lý vi phạm Điều 23. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.