Quyết định · UBND
Quyết định 40/2016/QĐ-UBND
ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 06/09/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026 (24/08/2021)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Các loại chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP VÀ HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Các hội nghị của UBND tỉnh Điều 19. Thông tin về kết quả phiên họp và hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 26. Quy định về việc ký văn bản Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Mục đích kiểm tra Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra Điều 31. Phạm vi kiểm tra Điều 32. Phương thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 36. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành Điều 46. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.