Quyết định · UBND
Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về mức phí bán đấu giá trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đối với tài sản Nhà nước bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2017/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành (20/10/2017)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 173/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính (20/11/2013)
- 03/2012/TT-BTC — Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản (05/01/2012)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức phí bán đấu giá trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đối với tài sản Nhà nước bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng với những trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có quyết định tịch thu từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức thu phí đấu giá tài sản tịch thu Điều 4. Thời điểm thu nộp phí đấu giá tài sản tịch thu Điều 5. Chứng từ thu phí đấu giá tài sản tịch thu Điều 6. Quản lý nguồn thu phí đấu giá tài sản tịch thu Điều 7. Sử dụng nguồn thu phí đấu giá tài sản tịch thu Điều 8. Công khai, đăng ký, kê khai, quyết toán phí đấu giá tài sản tịch thu Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.