Quyết định · UBND
Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/11/2017
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2398/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định độ mật, thay đổi độ mật, giải mật, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước Điều 5. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 6. Phổ biến, nghiên cứu; đem tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng hoặc ra nước ngoài Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, thống kê, lưu giữ, bảo quản và sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 8. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi mật nhà nước Điều 9. Xác định, quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Điều 10. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm Điều 11. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc Điều 12. Bảo vệ mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác Điều 13. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 15. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước Điều 16. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 17. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 19. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 20. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm thi hành Điều 5. Thi đua, khen thưởng Điều 26. Xử lý vi phạm Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Phụ lục — SỐ 01 Phụ lục — SỐ 02
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.