Quyết định · UBND
Quyết định 41/2024/QĐ-UBND
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 21/2022/QĐ-UBND — sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 20/2019/QĐ-UBND (26/04/2022)
- 20/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng (19/06/2019)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024 và thay thế các Quyết định: số 20/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng và số 21/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, hội; đoàn thể, đơn vị thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ); các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA Điều 3. Tổ chức thi đua Điều 4. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố Điều 5. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" Điều 6. Danh hiệu "Lao động tiên tiến" Điều 7. Danh hiệu Cờ thi đua của thành phố Điều 8. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" Điều 9. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 10. Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 11. Thư khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 12. Bức trướng của thành phố Điều 13. Giấy khen Chương IV — TỔ CHỨC CỤM KHÓI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Điều 14. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của cụm, khối thi đua Điều 15. Trách nhiệm của cụm, khối thi đua Điều 16. Tổ chức đánh giá, chấm điểm, bình xét thi đua Chương V — CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Điều 17. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể Chương VI — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG Điều 18. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Chương VII — THẨM QUYỀN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, THỜI GIAN, HÒ SƠ, THỦTỤC, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUAVÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 19. Thẩm quyền đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Điều 20. Trình tự, thủ tục và thời gian xét duyệt khen thưởng Điều 21. Các trường hợp khen thưởng và đề nghị khen thưởng xin ý kiến Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy Điều 22. Quy trình xét khen thưởng Điều 23. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 24. Hồ sơ trình khen thưởng thủ tục đơn giản Điều 25. Quy định về lấy ý kiến khen thưởng Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) Điều 28. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 29. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.