Văn bản

Văn bản 41/CP

Ban hành Điều lệ mẫu Hợp tác xã thương mại

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/04/1997
Ngày có hiệu lực
14/05/1997
Hết hiệu lực
04/07/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ mẫu Hợp tác xã Thương mại.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ mẫu này.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./.
Điều 1. Định nghĩa Hợp tác xã thương mại:
Điều 2. Phạm vi áp dụng của Điều lệ mẫu:
Điều 3. Tên, biểu tượng, địa chỉ, điện thoại, Fax, vốn Điều lệ của Hợp tác xã Thương mại:
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã Thương mại:
Điều 5. Mô hình tổ chức và nội dung hoạt động của Hợp tác xã Thương mại:
Điều 6. Tư cách pháp nhân và tự chủ tài chính của Hợp tác xã Thương mại:
Điều 7. Cơ quan quản lý Nhà nước đối với Hợp tác xã Thương mại:
Điều 8. Tổ chức Đảng, Đoàn thể trong Hợp tác xã thương mại:
Điều 9. Điều kiện trở thành xã viên Hợp tác xã thương mại:
Điều 10. Xã viên là đại diện hộ gia đình:
Điều 11. Quyền lợi của xã viên:
Điều 12. Nghĩa vụ của xã viên:
Điều 13. Chấm dứt tư cách xã viên:
Điều 14. Đại hội xã viên:
Điều 15. Số lượng xã viên hay đại biểu xã viên (sau đây gọi chung là xã viên) và biểu quyết trong Đại hội xã viên:
Điều 16. Ban Quản trị:
Điều 17. Tiêu chuẩn thành viên Ban Quản trị:
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Quản trị:
Điều 19. Chủ nhiệm Hợp tác xã:
Điều 20. Ban Kiểm soát:
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát:
Điều 22. Ra khỏi Ban Quản trị, Ban Kiểm soát:
Điều 23. Điều hành công việc của Hợp tác xã Thương mại khi khuyết thành viên Ban Quản trị, Ban Kiểm soát.
Điều 24. Nguồn vốn của Hợp tác xã Thương mại bao gồm:
Điều 25. Các dạng sở hữu về vốn và tài sản của Hợp tác xã thương mại:
Điều 26. Lãi của Hợp tác xã sau khi nộp thuế, được phân phối như sau:
Điều 27. Hợp tác xã bị thua lỗ trong kinh doanh hoặc thâm hụt tiền vốn, tài sản:
Điều 28. Giải quyết tài sản, tiền vốn khi Hợp tác xã thương mại giải thể:
Điều 29. Tham gia Liên hiệp các Hợp tác xã Thương mại:
Điều 30. Thủ tục gia nhập, xin ra Liên hiệp các Hợp tác xã, hợp nhất, chia nhỏ Hợp tác xã Thương mại được tiến hành theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 31. Quá trình gia nhập, xin ra Liên minh Hợp tác xã của Hợp tác xã Thương mại phải phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ của tổ chức đó.
Điều 32. Hợp tác xã thương mại bị giải thể trong các trường hợp sau:
Điều 33. Phá sản Hợp tác xã thương mại:
Điều 34. Khen thưởng:
Điều 35. Xử lý vi phạm:
Điều 36. Điều lệ cụ thể của từng Hợp tác xã Thương mại:
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ cụ thể của Hợp tác xã thương mại:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.