Văn bản
Văn bản 416-TC/QĐ
ban hành chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/10/1968
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1969
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (62 điều)
Điều 1. Nay ban hành chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nhằm giúp hợp tác xã tăng cường quản lý kinh tế-tài chính, đẩy mạnh phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, mở rộng xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật, cải thiện từng bước đời sống xã viên, củng cố quan hệ sản xuất tập thể xã hội chủ nghĩa. Điều 2. Chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Điều 3. Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn việc thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với trình độ phát triển nông nghiệp, với đặc điểm các ngành nghề và trình độ tổ chức hợp tác xã ở địa phương; lãnh đạo Ủy ban hành chính cấp dưới và các ngành liên quan của tỉnh, thành phố, thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ hợp tác xã thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán của Nhà nước. Điều 4. Chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1969. Điều 1. Nhiệm vụ của công tác quản lý tài chính hợp tác xã : Điều 2. Quản lý tài chính hợp tác xã phải vừa bảo đảm quyền làm chủ tập thể của hợp tác xã và xã viên, vừa bảo đảm quyền lãnh đạo tập trung và quản lý thống nhất của Nhà nước. Điều 3. Để tích cực khai thác mọi khả năng của hợp tác xã, bảo đảm vốn cho việc mở rộng sản xuất, không ngừng tăng thu nhập của hợp tác xã và của xã viên, hợp tác xã phải nắm vững, tính toán đầy đủ và tích cực khai thác mọi nguồn thu của hợp tác xã. Điều 4. Để bảo đảm thu hồi vốn cho sản xuất, kế hoạch thu chi tài chính phải tính toán chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất; sau mỗi kỳ thu hoạch, hợp tác xã phải xác định đúng đắn các khoản chi phí sản xuất để bù đắp đầy đủ số hao phí vật chất đã bỏ ra cho các ngành sản xuất. Chi phí sản xuất bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Điều 5. Hợp tác xã phải trích trong tổng số thu hàng năm để bù đắp đầy đủ chi phí sản xuất, phần còn lại là thu nhập để phân phối của hợp tác xã : việc phân phối thu nhập của hợp tác xã bao gồm phân phối theo hình thức giá trị và hình thức hiện vật, nhằm mục đích bảo đảm đời sống xã viên, khuyến khích xã viên hăng hái lao động sản xuất và xây dựng hợp tác xã, đồng thời bảo đảm vốn để tăng cường cơ sở vật chất và kỹ thuật của hợp tác xã, đẩy mạnh sản xuất phát triển . Điều 6. Để đưa sản xuất, kinh doanh, phân phối của hợp tác xã nông nghiệp đi vào kế hoạch theo nguyên tắc quản lý kinh tế-tài chính xã hội chủ nghĩa, hàng năm và từng vụ, hợp tác xã phải lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động và kế hoạch thu chi tài chính, theo đúng chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. Điều 7. Kế hoạch thu chi tài chính được đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên thông qua, thì ban quản trị phải lập kế hoạch thu chi quý, tháng và chuẩn bị đầy đủ, kịp thời mọi điều kiện về sức người, sức của trong công việc của các đội, tổ sản xuất, phân công theo dõi và thiết thực giúp đỡ các đội, tổ thực hiện tốt kế hoạch. Ban quản trị căn cứ vào kế hoạch chung của hợp tác xã giao nhiệm vụ cụ thể cho các đội, tổ sản xuất và phổ biến đến tận xã viên, động viên mọi người ra sức thi đua đẩy mạnh sản xuất, thực hành tiết kiệm, hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch của hợp tác xã. Điều 8. Thu, chi tài chính phải kịp thời phục vụ các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, phân phối của hợp tác xã. Phải bảo đảm yêu cầu quản lý tài chính tập trung thống nhất và dân chủ, ngăn ngừa lãng phí, tham ô. Việc quản lý thu chi tài chính của hợp tác xã phải theo các nguyên tắc sau đây: Điều 9. Để đảm bảo tái sản xuất mở rộng, nâng cao dần đời sống xã viên, hợp tác xã phải phát huy cao độ tinh thần tự lực cánh sinh và ý thức cần kiệm xây dựng hợp tác xã, tăng cường tích lũy vốn, quản lý chặt chẽ, phân phối và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, đúng nội dung, mục đích từng loại vốn và với hiệu quả kinh tế cao. Điều 10. Vốn cổ phần của hợp tác xã gồm cả cổ phần sản xuất và cổ phần tập thể hóa do xã viên góp. Cổ phần sản xuất dùng để chi phí về sản xuất của hợp tác xã ; cổ phần tập thể hóa dùng để xây dựng, mua sắm tài sản cố định của hợp tác xã. Điều 11. Quỹ tích lũy của hợp tác xã dùng để xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật, thực hiện tái sản xuất mở rộng, hợp tác xã phải dựa trên cơ sở sản xuất phát triển, không ngừng tăng cường quỹ tích lũy, phải quản lý chặt chẽ và sử dụng quỹ đó đúng nội dung, mục đích và có lợi nhất. Điều 12. Để không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã viên, hợp tác xã phải nâng dần phúc lợi tập thể và quan tâm đầy đủ đến việc xây dựng quỹ công ích của hợp tác xã và sử dụng quỹ đúng nội dung, mục đích của nó. Điều 13. Để bù đắp sự hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, hợp tác xã phải tiến hành khấu hao tài sản cố định và lập quỹ khấu hao tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định bao gồm khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn. Điều 14. Khi hợp nhất nhiều hợp tác xã hoặc chia nhỏ hợp tác xã phải tính toán, xác định rõ ràng các quỹ, vốn và các khoản phải thanh toán. Phải lập phương án hợp nhất hoặc phân chia vốn, dự kiến mức cổ phần xã viên phải góp, đưa ra đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên bàn bạc, quyết định. Điều 15. Tài sản của hợp tác xã là cơ sở vật chất và kỹ thuật của hợp tác xã, là kết quả lao động của xã viên tích lũy lại, là nguồn ấm no, hạnh phúc của xã viên. Điều 16. Xã viên phải nâng cao tinh thần yêu quý, tôn trọng tài sản của hợp tác xã, chấp hành đầy đủ nội quy quản lý tài sản, theo dõi đôn đốc, giúp đỡ nhau giữ gìn và sử dụng tốt tài sản của hợp tác xã. Điều 17. Để có biện pháp quản lý thích hợp, tài sản của hợp tác xã phải chia thành hai loại: loại tài sản cố định và loại tài sản không xếp vào tài sản cố định. Điều 18. Hợp tác xã phải căn cứ vào tính chất và yêu cầu quản lý khác nhau của từng loại tài sản mà xây dựng nội quy quản lý riêng cho từng loại tài sản: Điều 19. Đối với những tài sản không xếp vào tài sản cố định, khi mua về dùng ngay hoặc khi xuất kho để sử dụng, thì giá trị của tài sản đó được tính vào chi phí sản xuất trong năm sử dụng. Điều 20. Kinh tế của hợp tác xã ngày càng phát triển, phạm vi giao dịch của hợp tác xã ngày càng mở rộng thì thu, chi bằng tiền của hợp tác xã ngày càng lớn, hợp tác xã phải tăng cường quản lý vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt ở quỹ hợp tác xã và tiền hợp tác xã gửi ở ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng: Điều 21. Để không ngừng phát huy tinh thần dân chủ tập thể và bảo đảm thực hiện quyền làm chủ tập thể của xã hội chủ nghĩa xã viên về quản lý tài chính, không ngừng tăng cường quản lý kinh tế-tài chính của hợp tác xã, hợp tác xã phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính công khai. Điều 22. Nội dung báo cáo tài chính công khai phải bao gồm các mặt: ngày công lao động của xã viên, phân bón, các khoản thu, các khoản chi phí sản xuất, phân phối thu nhập (bao gồm phân phối lương thực), các khoản vay, trả nợ, tình hình tiền mặt, tiền gửi, tình hình bảo quản, sử dụng tài sản, sử dụng các quỹ, việc chi tiêu xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định, tình hình thực hiện chế độ, nội quy, kế hoạch thu chi tài chính, việc chấp hành các chính sách, chế độ, việc làm nghĩa vụ đối với Nhà nước, v.v… Điều 23. Kiểm tra tài chính-kế toán trong hợp tác xã là công việc thường xuyên phải làm để thúc đẩy việc chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ và nội quy quản lý tài chính-kế toán, đưa công tác quản lý tài chính - kế toán của hợp tác xã vào nề nếp, ngăn ngừa lãng phí, tham ô. Điều 24. Những xã viên, cán bộ hợp tác xã có tinh thần làm chủ tập thể, tích cực tham gia xây dựng quản lý tài chính, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, nội quy quản lý tài chính kế toán, có tinh thần quý trọng, bảo vệ và sử dụng tốt tài sản của hợp tác xã, bảo vệ lợi ích của hợp tác xã và quyền lợi chính đáng của xã viên, tích cực phát hiện và đấu tranh chống lãng phí, tham ô thì được hợp tác xã biểu dương khen thưởng về tinh thần, vật chất hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng. Điều 25. Xã viên là người chủ tập thể của hợp tác xã, có nhiệm vụ và có quyền hạn tham gia quản lý mọi hoạt động tài chính của hợp tác xã, cụ thể là: Điều 26. Đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên là cơ quan có quyền cao nhất của hợp tác xã. Đại hội có nhiệm vụ và có quyền xét và quyết định mọi công việc về quản lý tài chính kế toán của hợp tác xã theo đúng đường lối, chính sách, chế độ quản lý kinh tế-tài chính của Đảng và Nhà nước Điều 27. Ban quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của hợp tác xã theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, nội quy quản lý tài chính kế toán của hợp tác xã và nghị quyết của đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên về quản lý tài chính kế toán của hợp tác xã . Điều 28. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên về việc kiểm tra toàn bộ công tác tài chính kế toán của hợp tác xã, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, các chế độ của Nhà nước, nội quy quản lý tài chính kế toán của hợp tác xã và nghị quyết của đại hội xã viên hoặc đại biểu đại hội xã viên về quản lý tài chính kế toán. Điều 29. Đội hoặc tổ sản xuất có nhiệm vụ: Điều 30. Để giúp ban quản trị làm tốt công tác quản lý tài chính-kế toán trong hợp tác xã, hợp tác xã phải tổ chức và kiện toàn bộ máy kế toán, tài chính. Điều 31. Chủ nghiệm hoặc phó chủ nghiệm chuyên trách tài chính kế toán của hợp tác xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Điều 32. Kế toán trưởng của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban quản trị hợp tác xã về mọi mặt, đồng thời được sự chỉ đạo của cơ quan tài chính địa phương về mặt nghiệp vụ kế toán. Điều 33. Thủ quỹ của hợp tác xã có nhiệm vụ: Điều 34. Thủ kho của hợp tác xã có nhiệm vụ: Điều 35. Chế độ quản lý tài chính hợp tác xã này áp dụng chung cho các hợp tác xã nông nghiệp. Điều 36. Chế độ quản lý tài chính hợp tác xã sản xuất nông nghiệp này thay thế chế độ mẫu về quản lý tài vụ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp do Liên bộ Tài chính – Nông nghiệp ban hành năm 1963. Phần thứ nhất — NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Điều 1. - Hệ thống các tài khoản. Điều 2. - Nội dung các tài khoản Điều 3. Các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản và nội dung các tài khoản đã quy định trên đây, để mở các tài khoản kế toán thích hợp với tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung của tài khoản nào thì phải ghi chép vào tài khoản đó. Nếu xét thấy cần mở rộng thêm tài khoản thì phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Điều 4. Mọi hoạt động có liên quan đến tài sản của hợp tác xã đều phải có chứng từ hợp lệ. Chứng từ hợp lệ là chứng từ phản ảnh đúng sự thực, sự việc ghi trong chứng từ phải đúng với chế độ, thể lệ. Việc tính toán ghi chép phải chính xác, kịp thời, đầy đủ và rõ ràng chứng từ phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: Điều 5. Sổ sách kế toán. Điều 6. Phương pháp ghi sổ kế toán của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là phương pháp ghi sổ kép. Riêng các hợp tác xã quy mô nhỏ, yêu cầu quản lý đơn giản, có thể dùng phương pháp ghi sổ đơn, nhưng phải được sở, ty tài chính cho phép. Điều 7. Các hợp tác xã có sử dụng các loại máy cơ khí để sản xuất phải chấp hành đúng quy định sau đây về kế toán: Điều 8. Báo cáo kế toán. Điều 9. Hợp tác xã phải tổ chức chu đáo việc giữ gìn, bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, tuyệt đối không được để mất mát, thất lạc, hư hỏng, phải sắp xếp cẩn thận theo từng loại, trong từng loại phải sắp xếp theo thứ tự thời gian, phải có sổ theo dõi những chứng từ, sổ sách, báo cáo đã cất giữ. Chủ nhiệm hợp tác xã chịu trách nhiệm lãnh đạo và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác này. Thời gian lưu trữ và tiêu hủy các tài liệu kế toán nói trên phải theo đúng thể lệ về lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của Nhà nước quy định. Điều 10. Kiểm kê tài sản. Điều 11. Kiểm tra kế toán. Phần thứ hai — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN-NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP TRONG HỢP TÁC XÃ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN Điều 12. Tổ chức bộ máy kế toán. Điều 13. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là Điều 14. Yêu cầu của công tác kế toán trong hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu. Điều 15. Kế toán trưởng của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban quản trị về mọi mặt đồng thời phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan tài chính địa phương về mặt nghiệp vụ kế toán. Điều 16. Dưới sự lãnh đạo và phân công của kế toán trưởng, kế toán viên có những nhiệm vụ sau đây: Điều 17. Đại hội xã viên có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 18. Ban quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 19. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn: Điều 20. Nhiệm vụ của đội trưởng đội sản xuất và ngành nghề: Điều 21. Nhiệm vụ của xã viên: Điều 22. Khen thưởng và kỷ luật.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.