Quyết định · UBND

Quyết định 42/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/07/2006
Ngày có hiệu lực
06/08/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình quản lý, phù hợp với các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVI, nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM. PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uy han nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 10. Các loại Chương trình công tác
Phần m — ột, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác;
  Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 13. Phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 14. Công tác chuẩn bị phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 15. Thành phần dự phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 17. Biên bản phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
  Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CỘNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
    Điều 18. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình •
    Điều 20. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
    Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chú tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công vỉệc thường xuyên
    Điều 22. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
  Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 23. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
    Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc
    Điều 25. Quy định về việc ký văn bản
    Điều 27. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
    Điều 28. Nguyên tắc kiểm tra
    Điều 29. Phạm vi kiểm tra
    Điều 30. Phương thức kiểm tra
    Điều 31. Báo cáo kết quả kiểm tra
  Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
    Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tính tiếp khách trong nước
    Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
    Điều 34. Chế độ đi công tác
    Điều 36. Trách nhiệm của thành viên ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 37. Trách nhiệm của  Thanh tra tỉnh
  Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
    Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 39. Tổ chức tiếp dân
  Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
    Điều 40. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
    Điều 41. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
    Điều 42. Truyền thông tin trên mạng tin học:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.