Quyết định · UBND
Quyết định 42/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 - 2009
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/07/2006
- Ngày có hiệu lực
- 06/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 153/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (30/06/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình quản lý, phù hợp với các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVI, nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM. PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uy han nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 10. Các loại Chương trình công tác
Phần m — ột, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác;
Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Công tác chuẩn bị phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Thành phần dự phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Biên bản phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CỘNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 18. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình •
Điều 20. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chú tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công vỉệc thường xuyên
Điều 22. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 23. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 25. Quy định về việc ký văn bản
Điều 27. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 28. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 29. Phạm vi kiểm tra
Điều 30. Phương thức kiểm tra
Điều 31. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tính tiếp khách trong nước
Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 34. Chế độ đi công tác
Điều 36. Trách nhiệm của thành viên ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 37. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 39. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 40. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 41. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 42. Truyền thông tin trên mạng tin học:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.