Quyết định · UBND
Quyết định 42/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về thực hiện chế độ, chính sách luân chuyển cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 61/2006/NĐ-CP — Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (20/06/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện chế độ, chính sách luân chuyển cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký .
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐIỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách điều động, luân chuyển cán bộ, giáo viên
Chương II — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYÊN, TUYỂN MỚI
Mục 1 — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYÊN TỪ CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VỀ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 4. Lộ trình thực hiện điều động, luân chuyển CB, GV từ các huyện miền núi về các huyện, thành phố.
Điều 5. Các trường hợp kéo dài thời gian điều động, luân chuyển so với quy định
Mục 2 — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYÊN, TUYỂN MỚI, PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ THUỘC CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
Điều 6. Phụ cấp thu hút
Điều 7. Thực hiện chi trả phụ cấp thu hút
Điều 8. Trợ cấp lần đầu
Điều 9. Thực hiện chi trả trợ cấp lần đầu
Mục 3 — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYÊN, TUYỂN MỚI, PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ, THÔN VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
Điều 10. Cán bộ, giáo viên được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và chế độ, chính sách ưu đãi của tỉnh
Điều 11. Thực hiện chi trả chế độ, chính sách
Mục 4 — THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYÊN, PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
Điều 12. Trợ cấp thêm cho cán bộ, giáo viên trực tiếp nuôi con đẻ dưới 18 tuổi
Điều 13. CB, GV tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi
Điều 14. Hưởng kinh phí hỗ trợ di dân
Điều 15. Học văn hoá dân tộc thiểu số
Điều 16. Điều động, luân chuyển về trước thời hạn vì lý do đặc biệt
Chương III — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 17. Khen thưởng
Điều 18. Kỷ luật
Điều 19. Trách nhiệm bồi hoàn kinh phí
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Áp dụng việc thực hiện chế độ, chính sách
Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.