Quyết định · UBND
Quyết định 42/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 08/01/2012
- Hết hiệu lực
- 22/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở, thủ trưởng các ban, ngành; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng
Điều 5. Thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
Điều 6. Thành lập Hội đồng xét duyệt thành tích, sáng kiến
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — HÌNH THỨC, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
Điều 7. Hình thức tổ chức thi đua, phạm vi và nội dung thi đua
Điều 8. Trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” , “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 15. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 17. Danh hiệu "Gia đình văn hóa", làng, thôn, tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Mục 1 — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 18. Khen thưởng cấp nhà nước
Điều 19. Việc tôn vinh doanh nhân - doanh nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp.
Mục 2 — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 20. Giấy khen
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Cờ truyền thống của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai
Chương IV — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Mục 1 — NGUYÊN TẮC BÌNH XÉT, TUYẾN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Điều 24. Quy định chung
Mục 2 — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 25. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, gồm có:
Điều 26. Hồ sơ xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, "Tập thể lao động xuất sắc", “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”, gồm có:
Điều 27. Hồ sơ xét tặng “Cờ truyền thống của Uỷ ban nhân dân tỉnh”, “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”, gồm có:
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đơn giản
Điều 29. Thủ tục và hồ sơ đề nghị Thủ tưởng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 54, từ Điều 56 đến Điều 60 và từ Điều 62 đến Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Điều 30. Nội dung báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
Điều 31. Thời gian trình khen thưởng
Điều 32. Thông báo kết quả khen thưởng
Điều 33. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Điều 34. Tổ chức nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng thực hiện theo Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận các danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao và theo quy định của Chính phủ.
Điều 35. Nguồn kinh phí, mức thưởng và chế độ ưu đãi
Điều 36. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ của tập thể, cá nhân; hành vi vi phạm, xử lý vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo Điều 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 38. Tổ chức thực hiện
Điều 39. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.